Trở lại từ điển

lồm cồm đứng dậy

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chống tay chống chơn mà gượng đứng lên từ chỗ đang nằm hay đang té, động tác lóng ngóng, không gọn.

Tiếng Anh: To push oneself up with hands and legs from lying or falling to standing, in a clumsy, scrambling way.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
lồm cồm đứng dậy(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chống tay chống chơn mà gượng đứng lên từ chỗ đang nằm hay đang té, động tác lóng ngóng, không gọn.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chống tay gượng đứng lênđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Lồm cồm tả cái dáng chống tay chống chơn một cách lóng ngóng như đang bò; đứng dậy là từ dưới thấp mà lên đứng. Ghép lại là cảnh một người đang nằm, đang ngủ hay mới té phải gượng đứng lên, không nhanh nhẹn chút nào. Trong kho văn Nam Bộ người ta lồm cồm đứng dậy khi có khách tới, khi mới thức giấc, hay sau khi té xuống bùn. Sau nó thường là việc kế liền: xá chào, vuốt mặt, dụi mắt, đi xuống nhà dưới, thắp nhang.

🇬🇧 The first part pictures propping oneself on hands and legs in a fumbling way, as if crawling, the second is rising to one's feet. Together they show someone who was lying, sleeping or has just fallen struggling up to stand, with no grace at all. In the Southern corpus people scramble up when a visitor arrives, when they have just woken, or after a fall in the mud. What follows is usually the next act: bowing a greeting, wiping the face, rubbing the eyes, going to the back of the house, lighting incense.

Thí dụ:

Khi bước vô hàng ba, thầy thấy có hai người đờn ông nằm dưới gạch lồm cồm đứng dậy mà xá thầy.

As he stepped onto the veranda he saw two men lying on the tiled floor scramble to their feet and bow to him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Chị ta lồm cồm đứng dậy bới đầu cho chặt rồi cũng trở vô nhà.

She clambered to her feet, pinned her hair up tight, and went back into the house too.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Chúng nó lồm cồm đứng dậy, giụi con mắt.

They scrambled to their feet, rubbing their eyes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Chú hương ấp lồm cồm đứng dậy, đi rón rén xuống nhà dưới.

The hamlet official clambered to his feet and tiptoed to the back of the house.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Chú té quị xuống bùn rồi lồm cồm đứng dậy, vuốt mặt.

He fell to his knees in the mud, then scrambled up and wiped his face.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Con chập chờn trong giấc ngủ mê, rồi lại thức, lồm cồm đứng dậy thắp tiếp mấy thẻ hương để Thầy bớt lạnh.

I drifted in and out of a heavy sleep, then woke again and struggled up to light a few more incense sticks so that Father would be less cold.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Khi bước vô hàng ba, thầy thấy có hai người đờn ông nằm dưới gạch lồm cồm đứng dậy mà xá thầy.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 8
“Chị ta lồm cồm đứng dậy bới đầu cho chặt rồi cũng trở vô nhà.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 3
“Chúng nó lồm cồm đứng dậy, giụi con mắt.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 13
“Chú hương ấp lồm cồm đứng dậy, đi rón rén xuống nhà dưới.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Một chuyện khó tin
“Chú té quị xuống bùn rồi lồm cồm đứng dậy, vuốt mặt.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 1
“Con chập chờn trong giấc ngủ mê, rồi lại thức, lồm cồm đứng dậy thắp tiếp mấy thẻ hương để Thầy bớt lạnh.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét, Dưới Bóng Cổ Thụ