Có hai nghĩa: xấu xí không gọn gàng, và rắc rối sanh chuyện, nên phải coi nó bám vào đồ vật hay bám vào một việc.
Tiếng Anh: Shabby and untidy, and also troublesome.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có hai nghĩa: xấu xí không gọn gàng, và rắc rối sanh chuyện, nên phải coi nó bám vào đồ vật hay bám vào một việc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hai nghĩa rời nhau. Một, nói về đồ vật và cách ăn mặc: đồ đạc lôi thôi, mặc lôi thôi thô sơ. Hai, nói về một việc: rắc rối sanh chuyện, nên có chuyện lôi thôi, làm lôi thôi, việc lôi thôi. Nghĩa thứ hai gặp nhiều hơn trong truyện, và cụm làm lôi thôi nghĩa là gây ra một việc rối mà người khác phải gánh.
🇬🇧 Two senses apart. Of things and of dress, shabby and not trim. And of an affair, tangled and apt to breed trouble, so there are troublesome matters and the making of trouble. The second is the commoner in stories, and to make it means to raise a mess that others must bear.
Thí dụ:
Vĩnh Xuân tỏ thiệt vì nhà nghèo nên đồ đạc lôi thôi không có thứ chi quí giá.
He owned plainly that being poor his things were shabby and that he had nothing of value.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCái chuyện vợ chồng ăn đời ở kiếp với nhau chớ bộ chơi sao mà lôi thôi được!
Being husband and wife a whole lifetime is no game, that it should be let go so carelessly!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNếu tôi lôi thôi, nó làm tiêu luôn sự nghiệp của tôi nữa chớ phải chơi sao.
If I make trouble, he will ruin my whole living besides, and that is no game.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuĐành rằng đã xảy ra nhiều việc lôi thôi nhưng đó là chuyện nhỏ nhặt ở địa phương.
Granted that many troublesome things have happened, but those are small matters of the locality.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngĐã vậy, sẽ phải đi làm chứng lôi thôi và rất tốn thì giờ khi nào họ bị đưa ra tòa.
Besides, one would have to go and give troublesome evidence, and it wastes much time when they are brought to court.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnDầu sao con cũng sẽ bị chuyện lôi thôi và dì cũng sẽ bị họ làm khó dễ vì chứa con.
Whatever happens you will be in trouble, and my aunt will be made difficulties for too, for sheltering you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpDì nói thiệt, nếu anh Bồi yếu trí ảnh làm lôi thôi, thì dì khinh ảnh lắm.
I tell you truly, if he is weak of mind and makes trouble, then I shall much despise him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTôi sợ làm lôi thôi, ngày sau đổ bể, thầy Cai thẩy phiền thẩy bỏ tôi chớ.
I fear making trouble, for if it comes out later the officer will be vexed and cast me off.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiNguyên tắc chung là mặc lôi thôi, thô sơ, may với loại vải bố xấu xí, rẻ tiền nhất.
The general rule is to dress shabbily and roughly, sewn of the cheapest and ugliest sacking.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamLôi thôi tự nhiên, hay lôi thôi cố ý gì cũng dễ quyến rũ cả, theo mỹ cảm của chàng.
Shabby of itself or shabby by design, either is easy to be charmed by, to his taste.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vĩnh Xuân tỏ thiệt vì nhà nghèo nên đồ đạc lôi thôi không có thứ chi quí giá.”“Cái chuyện vợ chồng ăn đời ở kiếp với nhau chớ bộ chơi sao mà lôi thôi được!”“Nếu tôi lôi thôi, nó làm tiêu luôn sự nghiệp của tôi nữa chớ phải chơi sao.”“Đành rằng đã xảy ra nhiều việc lôi thôi nhưng đó là chuyện nhỏ nhặt ở địa phương.”“Đã vậy, sẽ phải đi làm chứng lôi thôi và rất tốn thì giờ khi nào họ bị đưa ra tòa.”“Dầu sao con cũng sẽ bị chuyện lôi thôi và dì cũng sẽ bị họ làm khó dễ vì chứa con.”“Dì nói thiệt, nếu anh Bồi yếu trí ảnh làm lôi thôi, thì dì khinh ảnh lắm.”“Tôi sợ làm lôi thôi, ngày sau đổ bể, thầy Cai thẩy phiền thẩy bỏ tôi chớ.”