Giải nghĩa nhanh:

Describes many small animals crowding, wriggling, or pushing upward together, such as larvae, silkworms, fry, or insects. It is a vivid biological movement term; applying it to people can sound dismissive or dehumanizing.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
loi nhoi(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Động từ/từ gợi hình tả nhiều con vật nhỏ chen chúc, lúc nhúc và cùng nhoi/ngoi lên: crowd and wriggle upward. Đối tượng điển hình là dòi, sâu, tằm, cá con hoặc côn trùng; từ nhấn số lượng nhiều và chuyển động dồn sát, không tự cho biết loài, nguyên nhân, mức nguy hiểm hay vệ sinh. Khi dùng chuyển cho người, `loi nhoi` dễ nghe coi thường hoặc vật hóa, nên từ điển ưu tiên nghĩa động vật và khuyên mô tả hành vi cụ thể như chen lấn, nhấp nhổm nếu đang nói về người.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1nhiều con vật nhỏ chen chúc và cùng nhoi hoặc ngoi lênChuyển động của động vật nhỏ[neutral]
B1

🇻🇳 Tả một nhóm động vật nhỏ chuyển động dày, sát nhau và đẩy lên phía trên hay ra bề mặt.

🇬🇧 Describes a mass of small animals crowding, wriggling, and pushing upward or toward a surface together.

Grammar Patterns:
nhóm động vật nhỏ + loi nhoi + nơi chốnloi nhoi + lên/ra + bề mặt

Ví dụ dùng từ:

Đàn cá con loi nhoi lên mặt nước khi bóng người vừa tới gần bờ.

The fry crowd and wriggle toward the surface when a person's shadow approaches the bank.

Source: VietLayers editorial example

Tằm loi nhoi giữa nong lá, người nuôi trải thêm lá dâu cho đều.

Silkworms crowd and wriggle among the leaves, so the keeper spreads more mulberry leaves evenly.

Source: VietLayers editorial example

Thấy ấu trùng loi nhoi trong thùng nước, chú Út đậy nắp và xử lý theo hướng dẫn phòng muỗi.

Seeing larvae wriggling in a water container, Uncle Út covers it and follows mosquito-control guidance.

Source: VietLayers editorial example

Loi nhoi cho biết có nhiều con nhỏ đang chen ngoi, chớ chưa xác định đó là loài gì.

Loi nhoi tells us that many small creatures are crowding upward; it does not identify the species.

Source: VietLayers editorial example

Mấy con tép nhỏ loi nhoi trong rổ ướt, cô bán hàng chuyển chúng sang dụng cụ chứa phù hợp.

Tiny shrimp wriggle together in the wet basket, so the vendor moves them to a suitable container.

Source: VietLayers editorial example

Người kỹ thuật chụp mẫu côn trùng loi nhoi trong khe gỗ để chuyên gia nhận dạng trước khi xử lý.

The technician photographs insects wriggling in a wooden crevice so a specialist can identify them before treatment.

Source: VietLayers editorial example

Không phải hễ vật gì loi nhoi cũng nguy hiểm; mức nguy cơ phải dựa vào loài và môi trường cụ thể.

Not everything described as loi nhoi is dangerous; risk depends on the species and setting.

Source: VietLayers editorial example

Wriggle in a mass diễn đạt loi nhoi rõ hơn crawl khi câu nhấn nhiều con cùng chen lên.

Wriggle in a mass conveys loi nhoi better than crawl when the sentence stresses many creatures pushing upward together.

Source: VietLayers editorial example

Gọi một nhóm trẻ là loi nhoi có thể nghe hạ thấp; nói các em đang chen nhau hoặc nhấp nhổm sẽ rõ hành vi hơn.

Calling a group of children loi nhoi can sound demeaning; saying that they are crowding or fidgeting describes the behaviour more clearly.

Source: VietLayers editorial example

Camera cho thấy cá con loi nhoi gần máy sục khí, nhưng người nuôi vẫn kiểm tra ôxy hòa tan thay vì đoán nguyên nhân.

The camera shows fry clustering near the aerator, but the farmer still checks dissolved oxygen rather than guessing the cause.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Nhiều em bé đuối sức ngủ gục, té xuống sông, leo trở lên xuống ướt loi nhoi như chuột.
Sơn NamHương Rừng Cà Mau, Người Mù Giăng Câu
Chẳng lẽ bà chủ xuất nhập cảng và số người đứng loi nhoi ngoài đường khi nẫy lại phóng tin vịt để ám hại người lương thiện.
Sơn NamNgười Bạn Triệu Phú, Người Bạn Triệu Phú
Không mượn sức chịu của hai cánh tay, tôi chỉ loi nhoi, ngọ nguậy như một chú bọ hung bị lật ngửa .
Kim NhậtBóng Tối Đi Qua I, VII. Chiếc lá cuối thu
Trong nhà vì thế mà loi nhoi lúc nhúc nào con, nào cháu, nào người ăn, người ở, nào lính tráng.
Minh Đức Hoài TrinhHắn, Sáu Con Búp Bê