Lòi chành is a Southern colloquial expression for a secret, truth, or concealed scheme becoming exposed, often causing the story or plan to unravel.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Lòi chành là cách nói khẩu ngữ Nam Bộ, chỉ chuyện kín, sự thật bị che giấu hoặc mưu tính bị lộ ra, khiến lời nói dối, câu chuyện hay kế hoạch khó tiếp tục và có thể đổ bể. Trọng tâm nằm ở việc điều bị giấu đã hiện ra; mức độ hậu quả phải đọc theo văn cảnh. Từ này không tự khẳng định có tội, có chủ ý lừa đảo hay chuyện đồn là đúng. Nguồn gốc của toàn tổ hợp chưa đủ chắc để tách lòi và chành rồi suy nghĩa từng tiếng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bị lộ điều đang che giấu, khiến lời nói dối, câu chuyện hoặc kế hoạch không còn giữ kín và thường bắt đầu đổ bể.
🇬🇧 For something concealed to come to light, often causing a lie, story, or plan to unravel.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Hai người kể khác nhau nên chuyện giấu tiền từ từ lòi chành.
The two people give different accounts, so the hidden-money story gradually comes to light.
Source: VietLayers editorial exampleBà dặn đừng nói trước mặt khách, sợ kế hoạch bất ngờ bị lòi chành.
She warns them not to speak in front of the guest, fearing the surprise plan will be exposed.
Source: VietLayers editorial exampleNgười ta hỏi kỹ một hồi, lời nói dối lòi chành và không thể chối tiếp.
After close questioning, the lie unravels and can no longer be denied.
Source: VietLayers editorial exampleMột tờ giấy để quên trên bàn làm chuyện kín lòi chành.
A paper left on the table exposes the secret matter.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu người ta hỏi rồi lòi chành, cụm từ nhấn vào chuyện bị lộ sau khi tra hỏi.
In the sentence about questioning causing lòi chành, the expression stresses that the matter is exposed after inquiry.
Source: VietLayers editorial exampleNghe đồn lòi chành chưa đủ để kết luận ai có lỗi; vẫn phải kiểm chứng sự việc.
Hearing that something has been exposed is not enough to decide who is at fault; the facts still require verification.
Source: VietLayers editorial exampleCô đổi cách giao quà để khỏi làm lòi chành buổi tiệc mừng.
She changes how the gift is delivered so the celebration is not revealed.
Source: VietLayers editorial exampleKế hoạch đã lòi chành có thể còn sửa được, chớ cụm từ này không mặc định mọi việc đều thất bại.
An exposed plan may still be repaired; the expression does not mean that everything has necessarily failed.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập chú thích lòi chành là lộ bí mật hoặc đổ bể, rồi để văn cảnh chọn sắc thái.
The editor glosses lòi chành as exposing a secret or unravelling, then lets the context determine the nuance.
Source: VietLayers editorial exampleLòi chành là cả một tổ hợp khẩu ngữ; không nên hiểu chành ở đây là chành xe.
Lòi chành is a complete colloquial expression; chành here should not be read as a freight depot.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Mình nói như vậy, người ta đến Sở canh nông người ta hỏi rồi lòi chành còn gì?”
“Cái điệu đó mình đút đầu vô ở thì bị lòi chành ra liền.”