Describes acting in such a hurried, flustered, or fumbling way that a movement becomes awkward or inaccurate. It concerns the manner of acting, not loss of balance, dizziness, incompetence, or a medical condition.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Từ láy tả cách làm vội, lập cập hoặc cuống đến mức động tác thiếu gọn và dễ sai: hurried and fumbling, flustered. `Loáng quáng` thường gắn với một hành động cụ thể như lấy nhầm, đánh rơi, làm đổ hoặc bấm sai; không đủ để kết luận người ấy vụng về lâu dài hay kém năng lực. Phải phân biệt với `loạng quạng/lạng quạng`, vốn nhấn dáng đi, tư thế hoặc tay lái thiếu vững; cũng không dùng `loáng quáng` như một chẩn đoán cho chóng mặt, rối loạn thăng bằng hay tình trạng thần kinh.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả cách thao tác trong lúc quá vội, bối rối hoặc chưa kịp định thần, khiến một việc cụ thể dễ bị làm nhầm hay làm vụng.
🇬🇧 Describes handling a task in a hurried or flustered manner that makes a specific movement awkward or error-prone.
Ví dụ dùng từ:
Nghe khách gọi dồn, cậu phụ quán loáng quáng lấy nhầm hai ly; chị chủ biểu dừng lại đọc từng phiếu.
With customers calling at once, the assistant flusteredly picks up the wrong two drinks, so the owner asks him to stop and read each ticket.
Source: VietLayers editorial exampleMá nhắc: Con đừng loáng quáng, đặt cái nồi xuống chắc tay rồi hãy mở nắp.
Mom says, 'Don't rush about; set the pot down firmly before lifting the lid.'
Source: VietLayers editorial exampleChị loáng quáng bấm sai tầng thang máy vì vừa bước vô đã nghe điện thoại reo.
She hurriedly presses the wrong floor in the lift when her phone rings just as she enters.
Source: VietLayers editorial exampleLoáng quáng làm đổ một chén không có nghĩa người ấy lúc nào cũng vụng về.
Knocking over one bowl while flustered does not mean that someone is always clumsy.
Source: VietLayers editorial exampleAnh thấy mình bắt đầu loáng quáng thì ngưng máy, kiểm tra lại thứ tự thao tác rồi mới làm tiếp.
When he notices himself fumbling, he stops the machine, checks the operating sequence, and only then continues.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu này, loáng quáng gần flustered and fumbling hơn dizzy vì câu nói về cách lấy đồ quá vội.
Here, flustered and fumbling is closer to loáng quáng than dizzy because the sentence concerns hurried handling.
Source: VietLayers editorial exampleTụi nhỏ nghe mưa tới liền loáng quáng gom dép; ngoại kêu chia nhau mỗi đứa một góc cho khỏi đụng nhau.
When rain starts, the children scramble to collect the sandals, and Grandma assigns each child a corner so they do not collide.
Source: VietLayers editorial exampleCô thu ngân loáng quáng trả dư tiền nhưng phát hiện ngay khi đối chiếu màn hình và hóa đơn.
The cashier flusteredly gives too much change but catches it immediately by checking the screen and receipt.
Source: VietLayers editorial exampleNếu một người bỗng mất thăng bằng hoặc yếu tay chân, đừng chỉ gọi là loáng quáng; phải xem đó có phải tình trạng cần trợ giúp y tế hay không.
If someone suddenly loses balance or limb strength, do not dismiss it as loáng quáng; check whether medical help is needed.
Source: VietLayers editorial exampleLoáng quáng nhấn sự vội và cuống trong thao tác, còn loạng quạng nhấn trạng thái di chuyển không vững.
Loáng quáng stresses hurried, flustered handling, whereas loạng quạng stresses unsteady movement.
Source: VietLayers editorial example