Lộ sắc is a literary expression meaning to visibly show an emotion, attitude, or condition through the face, bearing, or other outward signs.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Lộ sắc` là để cho một cảm xúc, thái độ hoặc tình trạng hiện ra ở nét mặt, thần sắc, dáng vẻ hay dấu hiệu bên ngoài: `lộ sắc mừng`, `lộ sắc bất bình`, `mặt lộ sắc giận dữ`. `Lộ` ở đây là 露 nghĩa hiện ra/để thấy, không phải `lộ` 路 nghĩa đường; `sắc` là 色 trong lớp nghĩa vẻ mặt, sắc diện. Cụm thường có sắc thái văn chương hoặc cũ, xuất hiện dày trong văn Nam Bộ, nhưng không chỉ riêng Nam Bộ. Tính từ hay danh từ theo sau nêu điều người kể nhận thấy hoặc suy từ biểu hiện; bản thân cụm không chứng minh chắc cảm xúc bên trong, ý định, nguyên nhân, thời gian kéo dài, tính nết hay bệnh trạng. Với tình trạng như `lộ sắc mạnh trong mình`, nên hiểu là trông có vẻ khỏe hơn theo lời kể, không thay cho chẩn đoán y khoa. Văn hiện hành có thể dùng `lộ vẻ`, `tỏ vẻ`, `hiện rõ vẻ` tùy câu.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có nét mặt, thần sắc, dáng vẻ hoặc biểu hiện khiến người quan sát nhận ra một cảm xúc, thái độ hay tình trạng nào đó.
🇬🇧 To visibly show an emotion, attitude, or condition through facial expression, bearing, complexion, or another outward sign.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Nghe tin ghe đã về tới bến, bà ngoại lộ sắc mừng nhưng chưa nói gì.
On hearing that the boat has reached the landing, Grandma visibly brightens but says nothing.
Source: VietLayers editorial exampleThầy ký lộ sắc bất bình khi sổ bị sửa, song ông vẫn chờ kiểm tra đủ chứng từ.
The clerk shows displeasure when the ledger is altered, but he still waits for all the documents to be checked.
Source: VietLayers editorial exampleMặt anh lộ sắc giận dữ, nhưng nét mặt ấy chưa cho biết anh sẽ làm gì tiếp theo.
His face shows anger, but that expression does not reveal what he will do next.
Source: VietLayers editorial exampleCô lộ sắc hổ thẹn khi nghe nhắc chuyện cũ rồi xin phép ra ngoài.
She shows embarrassment when the old incident is mentioned and asks to step outside.
Source: VietLayers editorial exampleĐứa nhỏ không lộ sắc lo âu trước mặt má, dù trong bụng vẫn chưa yên.
The child shows no outward anxiety in front of his mother, although he remains uneasy inside.
Source: VietLayers editorial exampleÔng Bảy lộ sắc vui mừng chỉ là nhận xét của người kể qua dáng vẻ bên ngoài.
The statement that Mr Bảy visibly brightens is the narrator's reading of his outward appearance.
Source: VietLayers editorial exampleSau mấy bữa nghỉ ngơi, chị lộ sắc khỏe khoắn hơn, nhưng vẫn đi khám theo hẹn.
After several days of rest, she looks healthier, but she still attends her scheduled medical visit.
Source: VietLayers editorial exampleNghe đề nghị ấy, cô không lộ sắc thuận hay nghịch nên mọi người hỏi lại cho rõ.
She shows neither approval nor opposition to the proposal, so everyone asks her directly for clarification.
Source: VietLayers editorial exampleTrong văn hiện hành, lộ sắc buồn có thể viết tự nhiên hơn là lộ vẻ buồn.
In contemporary prose, lộ sắc buồn can often be rendered more naturally as lộ vẻ buồn.
Source: VietLayers editorial exampleLộ sắc ở đây tả dấu hiệu nhìn thấy, chớ không gán một cảm xúc thành tính nết lâu dài.
Here, lộ sắc describes a visible sign rather than turning one emotion into a lasting character trait.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Thầy Bình cười, còn thầy Thanh thì lộ sắc bất bình.”
“Thầy Thanh-Khải ngồi trong xe dòm thấy cô leo lên thì lộ sắc mừng.”
“Hiểu lầm ý định của triệu Vĩ, Năm Hương lộ sắc mừng :”
“Chị Cung thấy chồng lộ sắc giận nên đấu dịu:”