Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lo ra” là gì?

Vì mải nghĩ ngợi, lo lắng chuyện khác mà không để tâm vô việc trước mặt, như đọc sách mà trí lo ra, bận lo ra nên không hay biết gì.

Tiếng Anh: To be distracted or preoccupied, one's mind elsewhere because of other thoughts or worries, so that one pays no attention to what is at hand.

Cách đọc
lo ra(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lo ra”:

1 nét nghĩa
1mất chú tâm vì mải nghĩ chuyện kháctâm trạng[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Trí để chỗ khác, mải nghĩ ngợi hay lo lắng một chuyện riêng nên không chú ý việc đang làm, lời người đang nói; hay đi trong trí lo ra, bận lo ra, ngồi lo ra.

🇬🇧 To have one's mind elsewhere, caught up in some private thought or worry, and so not attend to the task at hand or to what others are saying; common in tri lo ra, ban lo ra and ngoi lo ra.

Cụm thường gặp:
trí lo rabận lo rangồi lo rahay lo ra
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + lo ra + tân ngữlo ra + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + lo ra

Thí dụ:

Hiếu Liêm đọc sách mà trí lo ra, nên đọc không hiểu chi hết.

Hieu Liem was reading but his mind was elsewhere, so he understood nothing he read.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Tưới cau rồi nói chuyện, những sự ấy làm cho Xuân lo ra không thể đọc sách được.

Watering the areca palms, then the chatting, all of it distracted Xuan so that she could not read.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Chúng ham chơi, hay lo ra, nhưng có người kềm là chúng chăm chỉ được ngay.

They love to play and are easily distracted, but with someone to keep them in check they buckle down at once.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Bận lo ra nên Ân phóng xe ra khỏi ngả ba đường quẹo vào làng mà không hay.

Lost in thought, An sped past the fork where the road turned into the village without noticing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Khi bà lo ra thì hai con mắt như không còn hồn nữa, nó ngó mà không thấy gì cả.

When her mind wandered her eyes seemed lifeless; they looked but saw nothing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Cô Hường cứ ngồi lo ra, làm cho Quí phải nài ép, sớt thêm đồ ăn cho cô hoài.

Miss Huong just sat there lost in thought, so Qui had to keep coaxing her and putting more food on her plate.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Ông nói chuyện với em mà sao ông lo ra quá vậy?

You are talking to me, so why is your mind so far away?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Tố Nga và ăn và nói chuyện với mẹ, song nàng nói mà trí lo ra.

To Nga ate and chatted with her mother, but as she talked her mind was elsewhere.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Qua ván thứ ba, cả hai đều ngậm câm, không phải để nghiền ngẫm chiến lược hầu lấy thắng mà vì ai cũng bận lo ra cả.

By the third game both had fallen silent, not to ponder a strategy for winning but because each was preoccupied.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Buổi chiều chàng thấy Phụng đang nằm trên ghế bố mà coi sách, sợ nói chuyện rồi làm cho bạn lo ra, nên chàng đi lại bàn viết mà ngồi.

In the afternoon he saw Phung lying on the camp bed reading, and afraid that talking would distract his friend, he went over and sat at the desk.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chí
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông lại hay thẫn thờ, hay lo ra.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 2
“Đến cổng, mải lo ra, chút xíu nữa nó đụng một người.”
Nguyễn Thái Hải, Màu Xanh Học Trò, Toàn văn
“- Thôi, nghe giảng bài đi, đừng lo ra không hiểu bài được.”
Quỳnh Dao, Xóm Vắng (Một Sáng Mùa Hè), Chương 2
“Suốt buổi học Phượng lo ra hoài.”
THỤY Ý, Phượng, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lo ra”

“lo ra” nghĩa là gì?

Vì mải nghĩ ngợi, lo lắng chuyện khác mà không để tâm vô việc trước mặt, như đọc sách mà trí lo ra, bận lo ra nên không hay biết gì.

“lo ra” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nửa Đêm Trãng Sụp của Bình Nguyên Lộc: “Ông lại hay thẫn thờ, hay lo ra.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.