A Southern colloquial word for moving or handling something awkwardly, fumblingly, or without precise coordination, often because the person is unfamiliar with the task or momentarily flustered.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Từ gợi hình khẩu ngữ, quen trong lời Nam Bộ, tả tay chân hoặc động tác `vụng về, lúng túng, thiếu chính xác`: awkward, fumbling, clumsy in movement. Nên gắn `lớ quớ` với việc quan sát được như bưng mâm, gói bánh, xỏ dây hay tìm đồ; nguyên nhân có thể là mới làm, chưa biết chỗ hoặc đang bối rối nhưng phải theo văn cảnh. Một lần lớ quớ không đủ để dán nhãn con người hậu đậu, thiếu năng lực, có bệnh hay khuyết tật. Phải phân biệt với `lớ xớ`: lớ quớ nói cách cử động, còn lớ xớ nói việc lảng vảng/quanh quẩn ở nơi không cần đến mình.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả tay chân hoặc thao tác chưa gọn, chưa đúng nhịp hay chưa chính xác, thường trong một công việc hoặc tình huống cụ thể.
🇬🇧 Describes movements or handling that are awkward, fumbling, or imprecise in a particular task or situation.
Ví dụ dùng từ:
Lần đầu gói bánh tét, tay anh còn lớ quớ nên dì chỉ lại cách giữ mép lá.
The first time he wraps bánh tét, his hands are still fumbling, so his aunt shows him again how to hold the leaf edge.
Source: VietLayers editorial exampleCậu mới bưng mâm nên chân tay lớ quớ; cô chủ tiệc dọn bớt lối cho cậu đi.
He is new to carrying trays and moves awkwardly, so the host clears more space for him to walk.
Source: VietLayers editorial exampleChú không chê đứa nhỏ là đồ lớ quớ; chú chỉ cho nó chỗ đặt ngón tay khi buộc dây.
He does not label the child a clumsy person; he shows the child where to place a finger while tying the string.
Source: VietLayers editorial exampleNgười mới tập dùng đũa còn lớ quớ, gắp hụt miếng đậu hũ mấy lần.
The beginner is still awkward with chopsticks and misses the piece of tofu several times.
Source: VietLayers editorial exampleNghe gọi tên bất ngờ, cô lớ quớ làm rơi tờ giấy rồi bình tĩnh nhặt lên nói tiếp.
Called unexpectedly, she fumbles and drops the paper, then calmly picks it up and continues.
Source: VietLayers editorial exampleAnh làm lớ quớ ở quầy vì chưa biết máy lấy số nằm bên nào, chớ không phải cố ý cản hàng.
He moves awkwardly at the counter because he does not know where the ticket machine is, not because he intends to block the line.
Source: VietLayers editorial exampleThợ tập sự còn lớ quớ ở bước xỏ dây, nên người hướng dẫn cho làm chậm từng động tác.
The apprentice still fumbles while threading the cord, so the instructor has them perform each movement slowly.
Source: VietLayers editorial exampleBé mang đôi dép rộng nên bước lớ quớ; thay dép vừa chân thì bé đi vững lại.
The child walks awkwardly in oversized sandals; once given a proper fit, the child walks steadily again.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu này, lớ quớ tả cách anh cầm khay thiếu gọn, không phải đánh giá toàn bộ năng lực phục vụ.
In this sentence, lớ quớ describes how awkwardly he holds the tray, not his overall ability to serve.
Source: VietLayers editorial exampleMột lần lớ quớ vì hồi hộp chưa đủ để suy người ấy có vấn đề vận động hay thiếu thông minh.
One moment of fumbling from nervousness is not enough to infer a motor problem or low intelligence.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Một vài con ngựa lạc đàn chạy lớ quớ quanh đó.”
“Y lại gào, lại khạc, lớ quớ cách nào hàm răng phập vào nhau ba ngón tay đứt lìa, máu chảy đỏ cả cánh tay tràn đầy miệng.”
“Lớ quớ lại làm đổ cả nước không ai đi tìm cho bà nữa đâu nhé !”