Lo lắng, e sợ trong lòng vì thấy có điều chưa yên, sợ chuyện không hay có thể xảy ra.
Tiếng Anh: To be worried and uneasy, fearing that something bad may happen.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lo lắng, e sợ trong lòng vì thấy có điều chưa yên, sợ chuyện không hay có thể xảy ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lo là bận lòng vì việc chưa tới, ngại là e dè, sợ. Ghép lại, lo ngại là cái lo có pha chút sợ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với lòng (lo ngại trong lòng, lòng có chút lo ngại), với nét mặt (vẻ lo ngại, lộ sắc lo ngại, thoáng qua chút gì lo ngại), và với những chữ cùng một ý như băn khoăn, hồi hộp. Nó cũng làm tính từ: đáng lo ngại. Khi hết lo thì nói chẳng còn phải lo ngại gì nữa.
🇬🇧 The first element is to be troubled over something yet to come, the second to be wary or afraid. Together they name a worry tinged with fear. In the Southern corpus it often goes with the heart, worried inside, a little worry in the heart, with the face, a worried look, a flicker of worry, and with words of the same kind meaning anxious or nervous. It also works as an adjective, worrying. When the worry is gone one says there is nothing more to worry about.
Thí dụ:
Cái vết thương mà nàng ngỡ là đáng lo ngại lắm ấy, xem lại thì cũng chẳng có gì.
The wound she had thought so worrying turned out, when she looked again, to be nothing much.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNgười dường ấy hễ lòng sanh cảm thì tình gắn chặt, chẳng còn phải lo ngại gì nữa.
With a person like that, once the heart is moved the love holds fast, and there is nothing more to worry about.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuThấy điệu bộ bổng nhiên có vẻ sợ sệt ấy của con Lụa, con Hạnh cũng đâm ra lo ngại.
Seeing Lua's suddenly frightened manner, Hanh too began to worry.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTử Lệ thì băn khoăn lo ngại, không biết việc gì sẽ xảy đến cho bọn chàng.
Tu Le was anxious and uneasy, not knowing what would happen to their group.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiBây giờ gần dán tên, mà con lại nói xuôi xị, làm cho bà hồi hộp lo ngại.
Now that the results were nearly posted, the child spoke so flatly that she grew nervous and worried.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýMấy tiếng đó khiến cho vầng trán của dượng Hai nhăn lên, thoáng qua chút gì lo ngại.
Those few words made uncle Hai's brow furrow, a flicker of worry passing over it.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNghe mấy lời ấy, quan Chủ quận chưng hửng rồi lo ngại trong lòng lắm.
Hearing those words, the district chief was taken aback and deeply worried inside.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhVợ chồng ông Từ Tệt đứng bên thềm ngó theo, tuy mặt tươi cười, song lòng có chút lo ngại.
Mr and Mrs Tu Tet stood on the porch watching, their faces smiling, yet with a little worry in their hearts.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhThu Thủy lộ sắc lo ngại, chớ không đòi đi theo mà cũng không buồn.
Thu Thuy looked worried, but did not ask to come along and was not sad either.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhThục dĩ nhiên là không muốn về chút nào, nhưng đôi mắt cũng cứ nhìn ra mưa vẻ lo ngại.
Of course Thuc did not want to go home at all, yet kept looking out at the rain with a worried look.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cái vết thương mà nàng ngỡ là đáng lo ngại lắm ấy, xem lại thì cũng chẳng có gì.”“Người dường ấy hễ lòng sanh cảm thì tình gắn chặt, chẳng còn phải lo ngại gì nữa.”“Thấy điệu bộ bổng nhiên có vẻ sợ sệt ấy của con Lụa, con Hạnh cũng đâm ra lo ngại.”“Tử Lệ thì băn khoăn lo ngại, không biết việc gì sẽ xảy đến cho bọn chàng.”“Bây giờ gần dán tên, mà con lại nói xuôi xị, làm cho bà hồi hộp lo ngại.”“Mấy tiếng đó khiến cho vầng trán của dượng Hai nhăn lên, thoáng qua chút gì lo ngại.”“Nghe mấy lời ấy, quan Chủ quận chưng hửng rồi lo ngại trong lòng lắm.”“Vợ chồng ông Từ Tệt đứng bên thềm ngó theo, tuy mặt tươi cười, song lòng có chút lo ngại.”