Đi hay làm một cách chậm chạp, lần mò, thường là lặng lẽ hay trong tối.
Tiếng Anh: To move or go about slowly and fumblingly, often quietly or in the dark.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi hay làm một cách chậm chạp, lần mò, thường là lặng lẽ hay trong tối.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho người đi tới một nơi một cách lặng lẽ, chậm rãi hay rụt rè: lò mò về tới, lò mò qua dinh, lò mò đi tuốt lên nhà trên, lò mò đến quầy. Nó cũng tả việc mò mẫm trong tối, như lò mò trong buồng, lò mò lần bước trở về trong đêm khuya. Chữ nầy là lối nói quen của người Nam, thường có giọng chê nhẹ.
🇬🇧 The corpus often uses it for people turning up somewhere quietly, slowly or timidly: finally trailing home, drifting over to the manor, wandering up to the main house, sidling up to the counter. It also describes groping in the dark, like fumbling about the room, or feeling one's way home late at night. The word is a familiar Southern expression, often with a mild note of disapproval.
Thí dụ:
Con đường này vắng hoe và giờ này bà nội tụi nó cũng không dám lò mò ra nữa!
This road is deserted, and at this hour even their grandmother would not dare poke her nose out!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuDần lò mò bắt một con cá với ít con tôm lên kho nướng đặng ăn cơm khuya.
Dan groped about catching a fish and a few shrimp to braise and grill for a late meal.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânCòn cô ả rất ngạc nhiên mà thấy một cậu em bấm ra sữa lại lò mò đến quầy để toan tán cô ấy.
And the girl was very surprised to see a baby faced lad sidle up to the counter to try to chat her up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenChiều tối hôm ấy, Bảy Núi lò mò chống xuồng qua thăm Tâm và Thế.
That evening, Bay Nui quietly poled his boat over to visit Tam and The.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìHơn một tiếng đồng hồ sau, anh ta mới lò mò về tới, tay ôm một bọc to gói bằng lá chuối tươi.
More than an hour later he finally trailed back, clutching a big bundle wrapped in fresh banana leaves.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuRủi giả lò mò ra soi cá lóc bất tử thì mình chết một cửa tứ.
If by bad luck the old man comes creeping out to spear snakehead fish all of a sudden, we are done for.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmVì chị ta quyết chí gặp cho được cậu Hai nên chị ta đứng xẩn bẩn một lát rồi lò mò đi tuốt lên nhà trên.
Because she was set on seeing Cau Hai, she hung about a while and then wandered right up to the main house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTrong đêm khuya, lão phù thủy lò mò lần bước trở về.
In the dead of night, the old sorcerer felt his way home.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTrời vừa chạng vạng tối thì ông Sen lò mò qua dinh.
Just at dusk Ong Sen drifted over to the manor.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcThị Lựu lò mò trong buồng, kế lần đi đâu xuống nhà bếp một hồi nữa, rồi mới chịu ra phía trước quẹt hộp quẹt lên mà đốt đèn.
Thi Luu fumbled about in the bedroom, then went down to the kitchen a while before finally coming out front to strike a match and light the lamp.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con đường này vắng hoe và giờ này bà nội tụi nó cũng không dám lò mò ra nữa!”“Dần lò mò bắt một con cá với ít con tôm lên kho nướng đặng ăn cơm khuya.”“Còn cô ả rất ngạc nhiên mà thấy một cậu em bấm ra sữa lại lò mò đến quầy để toan tán cô ấy.”“Chiều tối hôm ấy, Bảy Núi lò mò chống xuồng qua thăm Tâm và Thế.”“Hơn một tiếng đồng hồ sau, anh ta mới lò mò về tới, tay ôm một bọc to gói bằng lá chuối tươi.”“Rủi giả lò mò ra soi cá lóc bất tử thì mình chết một cửa tứ.”“Vì chị ta quyết chí gặp cho được cậu Hai nên chị ta đứng xẩn bẩn một lát rồi lò mò đi tuốt lên nhà trên.”“Trong đêm khuya, lão phù thủy lò mò lần bước trở về.”