Lo việc nấu nướng, dọn bữa ăn cho mình hay cho người trong nhà; nói chung là việc bếp núc hằng ngày.
Tiếng Anh: To see to the cooking and the meals for oneself or the household; the daily work of the kitchen.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lo việc nấu nướng, dọn bữa ăn cho mình hay cho người trong nhà; nói chung là việc bếp núc hằng ngày.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lo là gánh lấy một việc mà làm cho xong, cơm nước là cơm và nước, tức là bữa ăn nói chung. Ghép lại, lo cơm nước là lo cái ăn cho cả nhà: nấu, dọn, coi cho mọi người có bữa. Trong kho văn Nam Bộ đây là việc của người ở nhà: con gái lo cơm nước cho ba má, chị bếp ở nhà lo cơm nước, người vợ lo cơm nước trong lúc chồng đi chợ. Cụm nầy hay đi với cho ai đó, như lo cơm nước cho cậu Hai, cho ông ngoại, và hay đứng chung với những việc nhà khác.
🇬🇧 The verb means to take a task on and see it through, and the noun pair, literally rice and water, stands for meals in general. Together they mean providing the household's food: cooking, serving, making sure everyone has a meal. In the Southern corpus this is the work of whoever stays home: a daughter cooking for her parents, the cook left at home to prepare meals, a wife cooking while her husband goes to market. It often takes a beneficiary, cooking for the young master or for a grandfather, and it often sits in a list with other household chores.
Thí dụ:
Cô cứ lục thục xem xét việc nhà, lo cơm nước cho mẹ cha, lo thâu tiền góp lúa.
She kept busy looking after the household, cooking meals for her parents and collecting the money and rice owed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuHai bà dặn hai chị bếp ở nhà lo cơm nước rồi thay đồ lên xe mà đi.
The two ladies told the two cooks to stay home and see to the meals, then changed their clothes and got into the car.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnỦa, mà trời đã tối rồi tôi quên biểu bầy trẻ lo cơm nước cho cô ăn chớ.
Oh, it is already dark and I forgot to tell the servants to make dinner for you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lòng dạ đàn bàTôi có chỗ nghỉ, có người lo cơm nước và bán cá tôm thì tôi khỏe quá.
If I have a place to rest and someone to cook and sell the fish and shrimp, life will be very easy for me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânNó chỉ lo cơm nước kỹ hơn trước một chút để em ăn cho ngon miệng.
She just takes a little more care with the cooking than before so that you will enjoy your food.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiMấy người đệ tử kẻ lo cơm nước, người chạy thuốc men lăn xăn.
Some of the disciples saw to the meals while others hurried about fetching medicine.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyQuít nói cà rỡn một câu rồi đi thẳng ra sau lo cơm nước.
Quit tossed off a joke and went straight to the back to see to the cooking.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCô Ngó bị đày xuống nhà bếp, lo cơm nước cho cậu Hai.
Ngo was banished to the kitchen to cook for the young master.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònVì ông ngoại con ở một mình, lại con còn nhỏ, nên ông Bình để má con ở nhà lo cơm nước cho ông ngoại con.
Because your grandfather lived alone and you were still small, Mr. Binh let your mother stay home to cook for your grandfather.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnThôi sáng mai anh chịu khó ra chợ kiếm người ta đi, còn em thì lo cơm nước.
Well then, tomorrow morning you take the trouble to go to the market and find someone, and I will see to the meals.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô cứ lục thục xem xét việc nhà, lo cơm nước cho mẹ cha, lo thâu tiền góp lúa.”“Hai bà dặn hai chị bếp ở nhà lo cơm nước rồi thay đồ lên xe mà đi.”“Ủa, mà trời đã tối rồi tôi quên biểu bầy trẻ lo cơm nước cho cô ăn chớ.”“Tôi có chỗ nghỉ, có người lo cơm nước và bán cá tôm thì tôi khỏe quá.”“Nó chỉ lo cơm nước kỹ hơn trước một chút để em ăn cho ngon miệng.”“Mấy người đệ tử kẻ lo cơm nước, người chạy thuốc men lăn xăn.”“Quít nói cà rỡn một câu rồi đi thẳng ra sau lo cơm nước.”“Cô Ngó bị đày xuống nhà bếp, lo cơm nước cho cậu Hai.”