A regional informal adjective for something that fits no useful size or quantity, or for a person, time, or stage awkwardly between established categories. It means ill-sized or in-between, not simply difficult or unsuccessful.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Tính từ vùng/khẩu ngữ có hai nét liên hệ. Một là vật, lượng hoặc khoảng không `không đúng cỡ nào`, dùng vào phương án nào cũng không vừa: ill-sized, awkwardly sized, unsuitable in size. Hai là tuổi, thời điểm hoặc giai đoạn nằm giữa chừng, chưa khớp hẳn với một nhóm hay dịp nào: in-between, at an awkward intermediate stage. `Lỡ cỡ` không đồng nghĩa chung với khó khăn, thất bại hay lỡ dở; phải nêu rõ cái gì không vừa hoặc đang ở giữa hai mốc. Khi nói về người, từ chỉ độ tuổi/giai đoạn trong tình huống cụ thể, không cho phép suy năng lực, mức trưởng thành hay giá trị con người.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Chỉ vật, lượng hay khoảng không có kích thước ở thế khó dùng: không vừa phương án nhỏ mà cũng không đủ cho phương án lớn.
🇬🇧 Describes an object, quantity, or space whose size fits none of the intended uses, being awkwardly between useful sizes.
Ví dụ dùng từ:
Đôi giày lỡ cỡ, má mang thì chật mà em mang lại rộng.
The shoes are an awkward size: they are tight on Mom but loose on me.
Source: VietLayers editorial exampleMảnh vải lỡ cỡ, may hai áo thì thiếu mà may một áo lại dư nhiều.
The piece of fabric is an awkward amount: there is not enough for two shirts but far too much for one.
Source: VietLayers editorial exampleCái kệ lỡ cỡ nên không lọt hốc tường nhỏ, cũng không che kín khoảng trống lớn.
The shelf is ill-sized: it fits neither the small wall recess nor the larger opening.
Source: VietLayers editorial exampleKhoảng sân lỡ cỡ, đậu ô tô không vừa mà để trống thì phí, nên chủ nhà làm một bồn cây.
The yard is an awkward size—too small for a car but wasteful to leave empty—so the owner turns it into a planter.
Source: VietLayers editorial exampleChị gọi chiếc bàn là lỡ cỡ sau khi đo hai vị trí dự định đặt, chớ không chê nó làm dở.
She calls the table ill-sized after measuring both intended locations; she is not criticizing its workmanship.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Chỉ người, thời điểm hoặc giai đoạn đang ở khoảng giữa, chưa thật hợp với một trong hai nhóm hay dịp được nhắc.
🇬🇧 Describes a person, time, or stage that falls awkwardly between two familiar categories or suitable moments.
Ví dụ dùng từ:
Đám nhỏ đang tuổi lỡ cỡ giữa truyện thiếu nhi và sách cho tuổi mới lớn, nên cô thủ thư bày cả hai kệ.
The children are at an in-between age between children's stories and young-adult books, so the librarian sets out both shelves.
Source: VietLayers editorial exampleChuyến xe tới giờ lỡ cỡ, ăn trưa thì sớm mà để tới chiều lại đói.
The bus arrives at an awkward in-between time—too early for lunch, yet too long to wait until afternoon without eating.
Source: VietLayers editorial exampleBuổi hẹn rơi vào thời điểm lỡ cỡ giữa hai ca làm, nên nhóm dời sang sáu giờ cho ai cũng tiện.
The appointment falls awkwardly between two shifts, so the group moves it to six o'clock for everyone's convenience.
Source: VietLayers editorial exampleCăn phòng lỡ cỡ giữa phòng đơn và phòng họp nhỏ; khách sạn ghi rõ sức chứa thay vì đặt tên mơ hồ.
The room falls between a single room and a small meeting room, so the hotel states its capacity instead of giving it an ambiguous label.
Source: VietLayers editorial exampleNói cậu ấy ở tuổi lỡ cỡ chỉ xác định một giai đoạn; câu đó không tự chứng minh cậu thiếu chín chắn hay thiếu năng lực.
Calling him at an in-between age identifies a stage; it does not prove that he is immature or incapable.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Mà đi hay ở thì cũng phải nán lại đây ăn cơm trưa chớ giác này cũng lỡ cỡ hết trơn rồi.”
“Mẹ tôi đã gần bốn mươi, nhưng bà vẫn còn đủ nhan sắc để say đắm những ông lỡ cỡ, goá vợ, hoặc vợ ở nhà đã khô héo.”