Nghĩa của “lỡ cỡ” là gì?
Khẩu ngữ Nam Bộ tả việc bị bỏ ở giữa chừng, dở dang, không trọn bề nào, như cái gì cũng lỡ cỡ hết trơn.
Tiếng Anh: Left halfway, in an awkward in-between state where nothing is properly done either way.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lỡ cỡ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói công việc, dự tính hay tình thế bị bỏ ở giữa chừng, dở dang, không trọn bề nào, không ra đâu vô đâu. Hay nói cái gì cũng lỡ cỡ hết trơn.
🇬🇧 Said of work, plans or a situation left halfway, stuck in between and complete in neither direction. Common in cai gi cung lo co het tron (everything is left half done).
Thí dụ:
Cái gì cũng đã lỡ cỡ hết rồi thì mình đừng làm cho nó lỡ cỡ thêm nữa.
Everything is already left half done, so let us not leave it any more unfinished.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìThiệt cái gì cũng lỡ cỡ hết trơn!
Honestly, everything is left hanging halfway!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà đi hay ở thì cũng phải nán lại đây ăn cơm trưa chớ giác này cũng lỡ cỡ hết trơn rồi.”Câu hỏi thường gặp về “lỡ cỡ”
“lỡ cỡ” nghĩa là gì?
Khẩu ngữ Nam Bộ tả việc bị bỏ ở giữa chừng, dở dang, không trọn bề nào, như cái gì cũng lỡ cỡ hết trơn.
“lỡ cỡ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất của Lê Xuyên: “Mà đi hay ở thì cũng phải nán lại đây ăn cơm trưa chớ giác này cũng lỡ cỡ hết trơn rồi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.