Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lỡ cỡ” là gì?

Khẩu ngữ Nam Bộ tả việc bị bỏ ở giữa chừng, dở dang, không trọn bề nào, như cái gì cũng lỡ cỡ hết trơn.

Tiếng Anh: Left halfway, in an awkward in-between state where nothing is properly done either way.

Cách đọc
lỡ cỡ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lỡ cỡ”:

1 nét nghĩa
1ở giữa chừng, dở dang, không trọn bề nàotình thế[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Nói công việc, dự tính hay tình thế bị bỏ ở giữa chừng, dở dang, không trọn bề nào, không ra đâu vô đâu. Hay nói cái gì cũng lỡ cỡ hết trơn.

🇬🇧 Said of work, plans or a situation left halfway, stuck in between and complete in neither direction. Common in cai gi cung lo co het tron (everything is left half done).

Cụm thường gặp:
lỡ cỡ hết trơncái gì cũng lỡ cỡ
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lỡ cỡlỡ cỡ + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lỡ cỡ

Thí dụ:

Cái gì cũng đã lỡ cỡ hết rồi thì mình đừng làm cho nó lỡ cỡ thêm nữa.

Everything is already left half done, so let us not leave it any more unfinished.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Thiệt cái gì cũng lỡ cỡ hết trơn!

Honestly, everything is left hanging halfway!

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mà đi hay ở thì cũng phải nán lại đây ăn cơm trưa chớ giác này cũng lỡ cỡ hết trơn rồi.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lỡ cỡ”

“lỡ cỡ” nghĩa là gì?

Khẩu ngữ Nam Bộ tả việc bị bỏ ở giữa chừng, dở dang, không trọn bề nào, như cái gì cũng lỡ cỡ hết trơn.

“lỡ cỡ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất của Lê Xuyên: “Mà đi hay ở thì cũng phải nán lại đây ăn cơm trưa chớ giác này cũng lỡ cỡ hết trơn rồi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.