Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “líu ríu” là gì?

Tả tiếng chim, tiếng kêu nhỏ ríu rít quyện vô nhau; cũng tả dáng đi vội, bước ríu vô nhau, lặng lẽ theo người khác.

Tiếng Anh: Of sounds, small twittering calls running together; of walking, hurrying with quick tangled steps, meekly following someone.

Cách đọc
líu ríu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “líu ríu”:

2 nét nghĩa
1tiếng nhỏ ríu rít quyện vô nhauâm thanh[thường]
B2

🇻🇳 Tả tiếng chim hay tiếng kêu nhỏ, mau, nối nhau quyện thành một chuỗi khó tách, như chim líu ríu kêu trong vòm cây.

🇬🇧 Describes small, quick bird calls or cries running together into one stream that is hard to pick apart, as when birds twitter in the treetops.

Cụm thường gặp:
chim líu ríulíu ríu kêu
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + líu ríulíu ríu + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + líu ríu

Thí dụ:

Đêm có những con chim líu ríu kêu trong vòm cây phía trước cổng.

At night there were birds twittering in the trees in front of the gate.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Bầy chim sẻ nhởn nhơ chuyền từ cành này sang cành khác, bầy chim muông líu ríu như những cô gái lém, bầy gà gô eo óc nối nhau kéo dài thành một bản nhạc rừng.

Sparrows hopped idly from branch to branch, the birds twittered away like chattering girls, and the partridges called one after another, drawing out a forest song.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu
2bước vội, ríu chân, lặng lẽ đi theodáng đi[thường]
B2

🇻🇳 Tả dáng đi vội bằng những bước ngắn, chân như ríu vô nhau, thường là lặng lẽ, ngoan ngoãn đi theo người khác hay bước đi trong lúc bối rối, mắc cỡ: líu ríu đi theo, líu ríu bước ra, líu ríu lên lầu.

🇬🇧 Describes hurrying along with short steps, feet almost tangling, usually quietly and meekly following someone or walking off while flustered or embarrassed: trailing after, stepping out, going upstairs.

Cụm thường gặp:
líu ríu đi theolíu ríu bước ralíu ríu theo
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + líu ríulíu ríu + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + líu ríu

Thí dụ:

Hoàng đỏ mặt líu ríu theo Quỳnh xuống cầu thang.

Red in the face, Hoang hurried meekly after Quynh down the stairs.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con Gái

Nghe mấy lời của chồng tôi nói, thì tôi líu ríu bước ra đường mà đi liền, đi mau lắm, không biết đi đâu đi như người mất trí.

Hearing what my husband said, I stumbled out into the street and left at once, walking very fast, not knowing where I was going, like someone out of her mind.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Hai chị em líu ríu lên lầu, nhìn vào phòng khách không thấy Hải, Uyển đưa mắt nhìn Thủy, Thủy kéo Uyển ra balcon.

The two sisters hurried upstairs together; seeing no sign of Hai in the living room, Uyen glanced at Thuy, and Thuy pulled Uyen out onto the balcony.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Xưa Chân Sáo

Trọng Quí dắt Phùng Sanh đem lên xe, thằng nhỏ líu ríu đi theo, không nghi ngại dục dặc chi hết.

Trong Qui led Phung Sanh to the carriage, and the little boy trotted meekly after him without the least hesitation or suspicion.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Anh em Kiến Gió líu ríu làm theo y lời.”
Đinh Tiến Luyện, Anh Em Kiến Vàng, 6. Bốn anh em nhà Kiến Gió
“Hoàng đỏ mặt líu ríu theo Quỳnh xuống cầu thang.”
Dung Saigon, Bầy Con Gái, Chương 9
“Thảo Giang giương đôi mắt lờ đờ mệt mỏi, nói líu ríu:”
CAM LI NGUYỄN THỊ MỸ THANH, Bên Kia Chiếc Cầu, Chương 7
“Bọn người kia không dám xông vào lều nữa, mà họ líu ríu tiến đến chỗ người lạ với dáng điệu khúm núm sợ sệt .”
THÙY HƯƠNG, Anh Hùng Sơn Cước, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “líu ríu”

“líu ríu” nghĩa là gì?

Tả tiếng chim, tiếng kêu nhỏ ríu rít quyện vô nhau; cũng tả dáng đi vội, bước ríu vô nhau, lặng lẽ theo người khác.

“líu ríu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Anh Em Kiến Vàng của Đinh Tiến Luyện: “Anh em Kiến Gió líu ríu làm theo y lời.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.