Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lình bình” là gì?

Dạng Nam Bộ của lềnh bềnh: nổi và trôi lững lờ trên mặt nước; nói về nước thì là nước đứng lững lờ, lớn ròng cũng như nhau.

Tiếng Anh: A Southern form of lenh benh: floating and drifting slowly on the water; of water itself, lying still and sluggish.

Cách đọc
lình bình(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lình bình”:

2 nét nghĩa
1nổi và trôi lững lờ trên mặt nướcsông nước[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Tả vật nổi trên mặt nước, trôi dạt chậm hay nhấp nhô theo con nước, như ổ kiến, hột sen khô, cán chĩa, khúc bập dừa; cũng dùng cho người thả trôi giữa dòng. Nói bóng thì chuyện đời lình bình là trôi lên trôi xuống, không ra đâu vô đâu.

🇬🇧 Describes something floating on the water, drifting slowly or bobbing with the current, such as an ants' nest, dried lotus seeds, a spear shaft or a piece of coconut husk; it is also used of people letting themselves drift in midstream. Figuratively, a matter that goes linh binh drifts up and down and comes to nothing.

Cụm thường gặp:
nổi lình bìnhtrôi lình bìnhthả lình bình
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lình bìnhlình bình + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lình bình

Thí dụ:

Gặp một ổ kiến trôi lình bình, rắn bảo vớt kiến lên.

They came upon an ants' nest drifting on the water, and the snake told him to scoop the ants out.

Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích Củ

Cuối mùa mưa, gương sen cằn cỗi, hột sen khô nổi lình bình đen mặt nước; mình cứ đem thúng mà xúc, mỗi người xúc một buổi sáng hằng năm sáu chục lít đem bán cho Huê kiều

At the end of the rainy season the lotus pods wither and the dried seeds float all over, darkening the water; you just take a basket and scoop them up, and in one morning each person can gather fifty or sixty liters to sell to the Chinese traders

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Chẳng lẽ tao với mầy cứ thả lình bình ở giữa dòng như vậy hoài để chờ cho tàu tuần đến vớt hết?

Are you and I supposed to keep drifting in midstream like this until the patrol boat comes and fishes us all out?

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Nhâm chợt thấy cán tre của cây chĩa nổi lình bình trên mặt nước ở gần đấy như một thứ ống phao quái dị bị mũi sắt ghịt chìm một đầu dưới mặt nước

Nham suddenly saw the bamboo shaft of the fishing spear floating nearby like some strange buoy, one end dragged under the surface by its iron tip

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Chuyện đời nếu nó cứ lình bình như khúc bập dừa trôi lên, trôi xuống theo con nước thì ai nói tới làm khỉ gì!

If life just drifted like a piece of coconut husk floating up and down with the tide, who would bother talking about it!

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương
2nước đứng lững lờ, không chảy mạnhsông nước[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Nói về nước ở vùng trũng, kinh rạch: nước đứng lững lờ, mấp mé, lớn cũng như ròng, không chảy mạnh để cuốn trôi rác và lục bình.

🇬🇧 Said of the water in low-lying land and canals: water that lies still and sluggish, the same at high tide as at low tide, without a current strong enough to carry away debris and water hyacinth.

Cụm thường gặp:
nước lình bình
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lình bìnhlình bình + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lình bình

Thí dụ:

Ở đây nước lình bình, lớn cũng như ròng.

Here the water just lies there, the same at high tide as at low tide.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Gặp một ổ kiến trôi lình bình, rắn bảo vớt kiến lên.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Con rắn thần
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lình bình”

“lình bình” nghĩa là gì?

Dạng Nam Bộ của lềnh bềnh: nổi và trôi lững lờ trên mặt nước; nói về nước thì là nước đứng lững lờ, lớn ròng cũng như nhau.

“lình bình” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Gặp một ổ kiến trôi lình bình, rắn bảo vớt kiến lên.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.