Liên tu bất tận is an older Southern Vietnamese expression meaning continuously, incessantly, or on and on, usually with rhetorical exaggeration rather than literal infinity.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Liên tu bất tận là cụm phụ từ hiếm/cũ trong văn kể và lời Nam Bộ, tả một hành động, hiện tượng hoặc chuỗi sự việc diễn ra liên tục, lặp nối nhau và tưởng chừng không dứt. Cụm mạnh hơn liên tu đứng riêng và thường có sắc thái cường điệu, than phiền hoặc nhấn nhịp; bất tận trong câu không nhất thiết là vô hạn theo nghĩa toán học. Từ không tự cho biết số lần, thời lượng, tần suất, mức tiêu hao, mức nguy hiểm hay đánh giá tốt/xấu. Trong văn hiện đại phổ thông, liên tục, không ngừng, hết lượt này tới lượt khác thường rõ hơn; khi trích văn cũ có thể giữ nguyên và chú giải. Liên tu là mục nền riêng, còn liền tù tì là một quán ngữ khác. Vì lịch sử của phần liên tu chưa đủ chắc, không dựng một chuỗi Hán tự cho toàn cụm chỉ từ việc bất tận có thể được phân tích theo Hán–Việt.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhấn một chuỗi hành động hay hiện tượng kéo dài hoặc tái diễn gần như không có quãng nghỉ đáng kể, thường theo lối cường điệu.
🇬🇧 Continuously or incessantly, in a prolonged or repeated sequence with little apparent pause, often as rhetorical exaggeration.
Ví dụ dùng từ:
Bà Tám kể liên tu bất tận từ chuyện ngoài chợ tới chuyện đám giỗ cuối tuần.
Aunt Tám talks on and on, moving from the market to the weekend death-anniversary gathering.
Source: VietLayers editorial exampleMưa liên tu bất tận theo lời ông than, nhưng sổ đo vẫn ghi rõ từng giờ có mưa.
He complains that the rain is incessant, but the log still records the exact hours when it fell.
Source: VietLayers editorial exampleMáy đánh chữ gõ liên tu bất tận ở phòng trên làm mấy người dưới nhà khó ngủ.
The typewriter clatters incessantly in the upstairs room, making it hard for the people below to sleep.
Source: VietLayers editorial exampleLiên tu bất tận thường là lời nhấn chớ không khẳng định sự việc kéo dài vô hạn.
Liên tu bất tận is usually emphatic wording, not a claim that something lasts infinitely.
Source: VietLayers editorial exampleÔng hút liên tu bất tận trong đoạn văn cũ; bản chú giải đổi thành hút hết điếu này tới điếu khác.
In the older passage he smokes continuously; the gloss explains it as smoking one cigarette after another.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch dùng without let-up cho liên tu bất tận khi câu tả tiếng động không ngừng.
The translator uses ‘without let-up’ for liên tu bất tận when the sentence describes an unceasing noise.
Source: VietLayers editorial exampleCâu làm việc liên tu bất tận chưa cho biết lịch nghỉ có vi phạm quy định hay làm ai kiệt sức hay không.
Saying that work continues incessantly does not show whether the rest schedule violates a rule or exhausts anyone.
Source: VietLayers editorial exampleTrong bản viết cho người học, biên tập viên giữ liên tu bất tận rồi chú thêm liên tục, không ngừng.
In the learner edition, the editor retains liên tu bất tận and glosses it as ‘continuously, without stopping.’
Source: VietLayers editorial exampleLiên tu bất tận khác liền tù tì về hình thức và sắc thái thời đại dù hai cụm cùng gợi một chuỗi không ngắt.
Liên tu bất tận differs from liền tù tì in form and period flavour even though both evoke an uninterrupted sequence.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên gán chữ Hán cho toàn cụm liên tu bất tận khi lịch sử của hai tiếng liên tu còn chưa được xác lập.
Chinese characters should not be assigned to the whole expression liên tu bất tận while the history of liên tu remains unsettled.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bốn tháng qua, vợ chồng anh ta gây lộn liên tu bất tận, tính đổ đồng hai ngày là xẩy ra một cuộc cãi vã.”
“Những người ở chung quanh buyn-đin với chàng tò mò tìm biết anh chàng nầy làm nghề gì, mà mỗi ngày chỉ đến có mấy tiếng đồng hồ thôi, mà hễ đến, là đánh máy liên tu bất tận.”