Trở lại từ điển

liền lặn

tính từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “liền lặn” là gì?

Liền lại lành lặn, nguyên vẹn, không còn chỗ hở hay chỗ hư; nói vết mổ, mép da khép kín như chưa từng bị cắt.

Tiếng Anh: Whole and intact, closed up with no gap or damage left; said of a cut or incision that has healed seamlessly.

Cách đọc
liền lặn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “liền lặn”:

1 nét nghĩa
1liền lại lành lặn, không còn chỗ hởthân thể[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Liền lại lành lặn, nguyên vẹn, không còn chỗ hở hay chỗ hư; nói hai mép da, vết mổ khép kín lại như được hàn dính, gần nghĩa lành lặn.

🇬🇧 Whole and intact, closed up with no gap or damage left; said of the edges of skin or an incision that have grown together as if welded, close in meaning to lanh lan.

Cụm thường gặp:
liền lặn lại
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + liền lặnliền lặn + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + liền lặn

Thí dụ:

Hai mép da nó liền lặn lại y như là hai cây sắt được hàn hơi dính lại với nhau, chớ bộ ráp sơ hay sao mà anh lo bụng nó nứt ra.

The two edges of its skin have knit back whole, just like two iron bars welded together; it was not stitched up carelessly, so why worry that its belly will split open?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hai mép da nó liền lặn lại y như là hai cây sắt được hàn hơi dính lại với nhau, chớ bộ ráp sơ hay sao mà anh lo bụng nó nứt ra.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 4
“Cổ cô liền lặn, khuôn mặt xinh xinh và chất phác.”
Pearl S. Buck, Yêu Muộn, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “liền lặn”

“liền lặn” nghĩa là gì?

Liền lại lành lặn, nguyên vẹn, không còn chỗ hở hay chỗ hư; nói vết mổ, mép da khép kín như chưa từng bị cắt.

“liền lặn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Món Nợ Thiêng Liêng của Bình Nguyên Lộc: “Hai mép da nó liền lặn lại y như là hai cây sắt được hàn hơi dính lại với nhau, chớ bộ ráp sơ hay sao mà anh lo bụng nó nứt ra.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.