Nghĩa của “lịch xịch” là gì?
tiếng trầm, nặng và không đều của máy hoặc xe đang chạy
Tiếng Anh: A low, uneven chugging or rattling sound, especially from an engine, vehicle, or mechanism moving under load or at a slow rhythm. It represents the sound and rhythm; it does not by itself prove that the machine is old, defective, unsafe, poorly maintained, or about to stop.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Từ tượng thanh/phụ từ mô phỏng tiếng trầm, nặng và không thiệt đều của máy, xe hoặc cơ cấu đang nổ/chạy/chuyển động: chug, rattle, clatter along. Văn liệu thường có xe lịch xịch, nổ máy lịch xịch; từ dựng cả âm và nhịp chuyển động, nhưng chưa đủ kết luận thiết bị cũ, hư, nguy hiểm, thiếu bảo dưỡng hay sắp tắt. Phân biệt lích xích là tiếng kim loại nhỏ như xâu đồng xu/dây xích, lịch kịch là vật cứng nặng va nhau, còn lịch phịch chủ yếu gợi dáng bước nặng.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lịch xịch”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Gợi chuỗi tiếng máy nổ hoặc bộ phận cơ khí chuyển động theo nhịp chậm, dội và hơi gián đoạn, thường nghe cùng lúc phương tiện rung hoặc tiến tới.
🇬🇧 Evokes a slow, forceful, slightly uneven series of engine or mechanical sounds, often accompanied by vibration or forward movement.
Thí dụ:
Chiếc máy dầu nổ lịch xịch mấy nhịp rồi đều tiếng khi chú thợ chỉnh ga.
The diesel engine chugs unevenly for a few beats, then settles into a steady rhythm when the mechanic adjusts the throttle.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgoài đầu hẻm, chiếc xe hàng chạy lịch xịch tới rồi dừng trước tiệm tạp hóa.
At the mouth of the alley, a delivery vehicle chugs up and stops outside the grocery shop.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMá nghe tiếng lịch xịch sau nhà, bước ra mới biết máy bơm đang chạy.
Mom hears a low chugging behind the house and steps out to find the pump running.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChiếc ghe máy lịch xịch ngược dòng, mỗi lúc qua sóng lại rung mạnh hơn.
The motorboat chugs upstream, vibrating more strongly whenever it meets a wave.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng máy lịch xịch chỉ là điều nghe thấy; người vận hành vẫn kiểm tra đồng hồ và hướng dẫn kỹ thuật trước khi kết luận có lỗi.
A chugging sound is only an observation; the operator still checks the gauges and manual before diagnosing a fault.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtXe mới cũng có thể chạy lịch xịch ở số thấp, nên từ này không tự có nghĩa cũ kỹ.
A new vehicle can also chug at low gear, so the word does not inherently mean old or decrepit.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNghe động cơ bỗng lịch xịch khác thường, anh tấp vào chỗ an toàn rồi gọi người kiểm tra.
When the engine suddenly begins chugging unusually, he pulls over safely and calls for an inspection.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtLịch xịch khác lích xích: tiếng trước trầm và nặng như máy xe, tiếng sau nhỏ, thanh như dây xích hay đồng xu chạm nhau.
Lịch xịch differs from lích xích: the former is low and heavy like a machine, while the latter is a light metallic clinking such as a chain or coins.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong câu xe lửa chạy lịch xịch, chugged along truyền được cả âm lẫn nhịp chuyển động.
In xe lửa chạy lịch xịch, ‘chugged along’ conveys both the sound and the rhythm of movement.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTác giả cho tiếng xe lịch xịch nhỏ dần để báo phương tiện đi xa, chớ không nói xe đã chết máy.
The writer lets the vehicle's chugging fade to show it moving away, not to say that its engine has stalled.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Em sốt cả ruột khi xe anh Ngoạn đạp không nổ, chỉ kêu lịch xịch.”Câu hỏi thường gặp về “lịch xịch”
“lịch xịch” nghĩa là gì?
tiếng trầm, nặng và không đều của máy hoặc xe đang chạy
“lịch xịch” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hương Trầm Thơm của KIM HÀI: “Em sốt cả ruột khi xe anh Ngoạn đạp không nổ, chỉ kêu lịch xịch.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.