lịch phịch

adjectiveadverbB2
Giải nghĩa nhanh:

In a heavy, lumbering, or laboured manner, especially of walking or running with forceful, awkward-looking steps. The word describes the visible rhythm of movement; it does not by itself establish body size, health, fitness, clumsiness, laziness, or the reason for the gait.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
lịch phịch(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Tính từ/trạng từ gợi dáng đi hoặc chạy nặng, bước dội, khó xoay trở và có phần vụng về: lumbering, plodding, galumphing. Từ điển cũ thường gắn `lịch phịch` với người to béo, nhưng cách giải hiện đại nên bám biểu hiện nhìn thấy thay vì biến hình thể thành nguyên nhân bắt buộc. Người có thể đi lịch phịch vì mang đồ nặng, mang ủng, mệt, nền lún hoặc nhiều lý do khác; từ không tự chẩn đoán sức khỏe, thể lực hay tính cách. Phân biệt `lịch bịch` thiên tiếng bước/vật nặng, `lịch kịch` thiên tiếng vật cứng va nhau.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1đi hoặc chạy với những bước nặng, dội và khó xoay trởDáng đi, vận động và miêu tả nhân vật[neutral]
B1

🇻🇳 Tả nhịp di chuyển bằng chân có vẻ nặng, chậm hoặc thiếu nhẹ nhàng, thường khiến thân người hay đồ mang theo rung theo từng bước.

🇬🇧 Describes foot movement that looks heavy, slow, or lacking in lightness, often making the body or carried items jolt with each step.

Grammar Patterns:
đi/chạy/bước + lịch phịchchủ thể + lịch phịch + qua/vào/ra + nơi chốn

Ví dụ dùng từ:

Anh mang hai bao đất, đi lịch phịch từ cổng vô sân rồi đặt xuống nghỉ.

Carrying two bags of soil, he lumbers from the gate into the yard and sets them down for a rest.

Source: VietLayers editorial example

Đôi ủng dính bùn làm cô bước lịch phịch trên bờ ruộng.

Mud clinging to her boots makes her plod along the edge of the field.

Source: VietLayers editorial example

Nghe má gọi, thằng nhỏ chạy lịch phịch xuống cầu thang, cái ba lô nảy theo từng bước.

Hearing Mom call, the boy galumphs down the stairs, his backpack bouncing with every step.

Source: VietLayers editorial example

Con chó vừa tắm xong lịch phịch chạy qua hiên, văng nước lên mấy chân ghế.

Fresh from its bath, the dog lumbers across the veranda, splashing water onto the chair legs.

Source: VietLayers editorial example

Lịch phịch tả nhịp di chuyển nhìn thấy, không đủ kết luận người ấy béo, bệnh hay vụng về.

Lịch phịch describes an observable rhythm of movement; it is not enough to conclude that someone is fat, ill, or clumsy.

Source: VietLayers editorial example

Chị đi lịch phịch vì đang ôm thùng hàng che khuất chân, nên đồng nghiệp mở lối cho chị.

She moves awkwardly because the box in her arms blocks her view of her feet, so a colleague clears a path.

Source: VietLayers editorial example

Người kể dùng lịch phịch để làm cảnh vui, nhưng không lấy hình thể của nhân vật làm trò cười.

The narrator uses lịch phịch to give the scene a comic rhythm without making the character's body the joke.

Source: VietLayers editorial example

Dịch đi lịch phịch là lumber along hoặc walk heavily tùy câu, không phải mặc định be overweight.

Translate đi lịch phịch as ‘lumber along’ or ‘walk heavily’ according to context, not automatically as ‘be overweight.’

Source: VietLayers editorial example

Lịch phịch khác lịch kịch: một bên gợi dáng bước nặng, bên kia là tiếng đồ cứng va và xê dịch.

Lịch phịch differs from lịch kịch: one evokes a heavy gait, while the other is the sound of hard objects striking and shifting.

Source: VietLayers editorial example

Nếu dáng đi đổi đột ngột kèm đau hoặc yếu, chữ lịch phịch chỉ là miêu tả, không thay việc hỏi thăm và đánh giá y tế.

If a gait suddenly changes with pain or weakness, lịch phịch is only a description and does not replace checking in or seeking medical assessment.

Source: VietLayers editorial example