Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lia” là gì?

Đưa, quét một luồng sáng, một vật hay ánh mắt thiệt nhanh theo chiều ngang, lướt qua một khoảng; văn Nam Bộ có quét lia.

Tiếng Anh: To sweep a beam of light, an object or a glance quickly across a space, skimming over it.

Cách đọc
lia(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lia”:

1 nét nghĩa
1quét, đưa ngang thiệt nhanh qua một khoảngđộng tác[thường]
B2

🇻🇳 Đưa hay quét thiệt nhanh theo chiều ngang, lướt qua một khoảng, như luồng đèn pha quét lia qua bóng tối.

🇬🇧 To move or sweep something quickly sideways, skimming across an area, as a headlight beam sweeps across the dark.

Cụm thường gặp:
quét lia
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + lia + tân ngữlia + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + lia

Thí dụ:

Tôi nhìn thấy vệt đèn pha sáng quắc của đầu máy xe lửa quét lia một khoảng bóng tối.

I saw the dazzling beam of the locomotive's headlight sweep across a stretch of darkness.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Một thanh đao từ bên cạnh lia qua, sóng đao hất cổ tay y, vỏ đao đen, thanh đao đen.”
Cổ Long, Biên Thành Lãng Tử (Phong Vân Đệ Nhất Đao), 11. Tâm Tình Ngưng Trọng
“Cũng trong lúc ấy, tên thơ đồng còn lại vụt ngã người lăn trọn một vòng, thanh kiếm trong tay gã lia ngang ống chân của Biên Phi Phượng.”
Đông Phương Ngọc, Lưu Hương Tử Lệnh, 28. Đông Hải Môn Nhân
“Nó không lên thẳng mà vừa lên vừa lia ngang, chiếc đầu với mớ tóc như cái dụi thợ rèn của tên đạo sĩ bay luôn ra xa hơn nửa trượng.”
Đông Phương Ngọc, Lưu Hương Tử Lệnh, 31. Đại Phá Tổng Đàn
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lia”

“lia” nghĩa là gì?

Đưa, quét một luồng sáng, một vật hay ánh mắt thiệt nhanh theo chiều ngang, lướt qua một khoảng; văn Nam Bộ có quét lia.

“lia” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biên Thành Lãng Tử (Phong Vân Đệ Nhất Đao) của Cổ Long: “Một thanh đao từ bên cạnh lia qua, sóng đao hất cổ tay y, vỏ đao đen, thanh đao đen.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.