Giải nghĩa nhanh:

Lucky money or the small envelope that carries it, especially when given at Lunar New Year; as a verb, to give such money as a festive blessing. The Vietnamese form is a Cantonese-derived loan from 利市, not the Sino-Vietnamese reading lợi thị, and modern use is not limited to red envelopes, children, or a fixed amount.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
lì xì(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Từ vay qua tiếng Quảng Đông, gắn với `利市` (Cantonese lai6 si6), không phải cách đọc Hán–Việt `lợi thị`. Trong tiếng Việt, `lì xì` có thể chỉ tiền mừng mang ý chúc lành, chiếc bao nhỏ đựng tiền ấy, hoặc hành động trao tiền mừng—đặc biệt vào Tết Nguyên đán: lucky money, lucky-money envelope, give lucky money. Cách dùng hiện nay không bắt buộc bao màu đỏ, không chỉ dành cho trẻ em, không ấn định số tiền và không đồng nhất với mọi món quà. Nét tính từ cũ như `mặt lì xì`, được dẫn về `lì lì`, phải tách khỏi họ nghĩa tiền mừng và hiện rất hiếm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

3 nét nghĩa
1tiền mừng được trao kèm lời chúc, nhất là dịp TếtTết, quà mừng và giao tiếp gia đình[neutral]
A2

🇻🇳 Khoản tiền được trao như một lời chúc may mắn, sức khỏe hoặc hanh thông, thường để trong bao nhỏ và nổi bật nhất vào dịp Tết; người nhận có thể là trẻ em, người lớn tuổi, người thân hoặc người khác tùy phong tục gia đình và cộng đồng.

🇬🇧 Money given as a wish for luck, health, or prosperity, commonly in a small envelope and especially at Lunar New Year; recipients vary by family and community custom.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
tiền/phần + lì xìnhận/cất/mở + lì xì

Ví dụ dùng từ:

Ngoại trao tiền lì xì cho mấy cháu rồi chúc tụi nhỏ học vui, khỏe mạnh.

Grandma gives the children lucky money and wishes them a joyful, healthy school year.

Source: VietLayers editorial example

Con bé nhận lì xì bằng hai tay, cảm ơn ông bà rồi cất bao vào túi.

The girl receives the lucky money with both hands, thanks her grandparents, and puts the envelope in her pocket.

Source: VietLayers editorial example

Gia đình dành một phần lì xì cho ông bà như lời chúc sức khỏe đầu năm, chớ không chỉ mừng tuổi trẻ nhỏ.

The family gives the grandparents lucky money as a New Year wish for good health; the custom is not only for children.

Source: VietLayers editorial example

Tiền lì xì mang ý chúc lành; số tiền nhiều hay ít tùy khả năng và nếp nhà, không phải thước đo tình thương.

Lucky money carries a blessing; the amount depends on means and family custom and is not a measure of affection.

Source: VietLayers editorial example
2chiếc bao nhỏ dùng đựng tiền mừngĐồ dùng ngày Tết và thiết kế bao mừng[neutral]
A2

🇻🇳 Chiếc bao nhỏ dùng để đựng tiền mừng, thường có màu và họa tiết chúc lành; đỏ là màu rất quen nhưng không phải điều kiện bắt buộc của nghĩa từ.

🇬🇧 A small envelope used to hold lucky money, often decorated with auspicious colours and motifs; red is common but not required by the word’s meaning.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
bao/phong bao + lì xìlì xì + màu/họa tiết

Ví dụ dùng từ:

Tiệm in bao lì xì màu vàng điểm hoa mai, bên trong để trống cho khách tự chuẩn bị.

The shop prints yellow lucky-money envelopes with apricot blossoms and leaves them empty for customers to fill.

Source: VietLayers editorial example

Mấy em nhỏ gấp lì xì bằng giấy tái chế rồi vẽ lời chúc lên mặt bao.

The children fold lucky-money envelopes from recycled paper and draw good wishes on the front.

Source: VietLayers editorial example
3trao tiền mừng kèm lời chúc, nhất là vào đầu nămHành động chúc Tết và quà tặng khuyến mại[neutral]
A2

🇻🇳 Làm hành động trao tiền mừng cho một người như cách gửi lời chúc may mắn, sức khỏe hoặc hanh thông; thường gặp dịp Tết nhưng văn cảnh thương mại đôi khi mở rộng thành khoản tặng nhỏ, cần nói rõ điều kiện.

🇬🇧 To give someone lucky money as a wish for luck, health, or prosperity, especially at Lunar New Year; promotional extensions require their conditions to be stated clearly.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
chủ thể + lì xì + cho + người nhậnchủ thể + lì xì + người nhận + số tiền/quà

Ví dụ dùng từ:

“Để dì lì xì con lấy hên đầu năm, con nhận rồi nói lời chúc là được,” dì Ba cười.

‘Let me give you lucky money for New Year’s good fortune; just accept it and offer a good wish,’ Aunt Ba says with a smile.

Source: VietLayers editorial example

Hai anh em đi làm rồi nên năm nay cùng lì xì ông bà, mỗi người kèm một tấm thiệp.

Now that the siblings are employed, they both give their grandparents lucky money this year, each with a card.

Source: VietLayers editorial example

Cửa hàng nói sẽ lì xì khách nhưng phải công bố đó là tiền mặt, mã giảm giá hay quà, cùng điều kiện nhận.

If a shop promises to give customers a lucky gift, it must state whether that means cash, a discount code, or an item and explain the conditions.

Source: VietLayers editorial example

Lì xì bắt nguồn từ dạng vay Quảng Đông của 利市; đọc hai chữ ấy theo Hán–Việt là lợi thị, không phải nguồn phát âm trực tiếp của từ Việt này.

Lì xì comes from a Cantonese-derived form of 利市; the Sino-Vietnamese reading is lợi thị and is not the direct pronunciation source of this Vietnamese word.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Đến tết này, má sẽ tăng lương cho nó một ngàn và lì xì luôn cho nó một tháng lương tiêu Tết!
Chân PhươngÁnh Nắng Nhiệm Màu, 4. Hộp Quẹt Máy Và Phong Thuốc Lá
Thanh Thanh phong ba lạng bạc lì xì, sai tên gia đinh đem ra tặng cho người đem lễ vật tới, và hỏi rõ xem người hiểu tên họ là gì?
Kim DungBích Huyết Kiếm, 17. Nhà kỳ lạ, tường quây năm vòng, không cửa ngõ
Tôi xin làm bồi, mà anh lãnh tiền, tôi lại còn lì xì thêm cho anh nữa.
Nghiêm Lệ QuânBẽ Bàng, Chương 4
Để cho mới mai còn đi lại các chú xin lì xì".
Nguyễn Mộng GiácBão Rớt, Tiếng đàn thầm