Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lí nhí” là gì?

Nói, đáp, hát với giọng quá nhỏ, lắp bắp trong miệng, người nghe khó nghe rõ; thường đi trong nói lí nhí, lí nhí cám ơn, lí nhí xin lỗi.

Tiếng Anh: To speak, answer or sing in a voice so small and mumbled that it can hardly be heard; common with thanks, apologies and greetings.

Cách đọc
lí nhí(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lí nhí”:

1 nét nghĩa
1nói nhỏ quá, khó nghe rõlời ăn tiếng nói[thường]
B1

🇻🇳 Nói, đáp hay hát với giọng quá nhỏ, lắp bắp trong miệng khiến người nghe khó nghe rõ; thường đi với cám ơn, xin lỗi, chào hỏi, xin phép, lúc người nói mắc cỡ, rụt rè hay bối rối.

🇬🇧 To speak, answer or sing in a tiny, mumbled voice that is hard to make out; common with thanks, apologies, greetings or asking leave, when the speaker is shy, timid or flustered.

Cụm thường gặp:
nói lí nhílí nhí cám ơnlí nhí xin lỗiđáp lí nhí
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + lí nhí + tân ngữlí nhí + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + lí nhí

Thí dụ:

Thảo dạ lí nhí.

Thao murmured a barely audible yes.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Tôi vội vã thay quần áo và lí nhí xin phép.

I hurriedly changed my clothes and mumbled a request to leave.

Nguồn: Dung Sàigòn, Dễ Ghét

Cô Nga lí nhí.

Miss Nga mumbled something.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi

Tôi lí nhí nói với bà những câu không thoát ra khỏi miệng.

I mumbled to her words that never quite left my mouth.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Hai tên thủ hạ trên xuồng cũng bắt chước tên Tám lí nhí chào hỏi Bảy Núi.

The two henchmen in the boat followed Tam's lead and mumbled a greeting to Bay Nui.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Nhâm lí nhí vài lời cám ơn đoạn rón rén bước vô phòng.

Nham mumbled a few words of thanks, then tiptoed into the room.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Con Hạnh đưa cánh tay áo lên quẹt mắt, day qua lí nhí chào hỏi anh Tư rồi cúi gầm mặt xuống.

Hanh wiped her eyes with her sleeve, turned to mumble a greeting to Tu, then hung her head.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Tôi lí nhí nói mà không hiểu mình đã giải thích thế nào với ông ta.

I mumbled on without knowing how I had explained it to him.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Hạ gặp Thảo trong đám đông, Thảo lí nhí gì đó Hạ không nghe rõ và cũng không trả lời.

Ha met Thao in the crowd; Thao mumbled something Ha could not hear clearly, and he did not answer.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Mãi đến khi hai đứa chia tay ở dưới gốc cầu tôi cố gắng lắm mới lí nhí xin lỗi Vệ một tiếng.

Only when we parted at the foot of the bridge did I manage, with great effort, to mumble an apology to Ve.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Ngươi lí nhí những gì?”
Kim Dung, Ân Thù Kiếm Lục, Chương 26
“Chi lí nhí chào hai người.”
Đinh Tiến Luyện, Anh Chi Yêu Dấu, Chương 6
“Tự dưng, tôi hối hận, tôi đến gần mẹ , tôi lí nhí nói lời xin lỗi và lời hứa từ nay sẽ không bao giờ còn ăn cắp nữa.”
Hoàng Hải Thủy, Bây Giờ Tháng Mấy, bốn
“Cô gái nói lí nhí, chàng trai phải lắng tay nghe mới rõ:”
NAM QUÂN, Bài Thơ Kinh Dị (Phóng tác), Chương 12
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lí nhí”

“lí nhí” nghĩa là gì?

Nói, đáp, hát với giọng quá nhỏ, lắp bắp trong miệng, người nghe khó nghe rõ; thường đi trong nói lí nhí, lí nhí cám ơn, lí nhí xin lỗi.

“lí nhí” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ân Thù Kiếm Lục của Kim Dung: “- Ngươi lí nhí những gì?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.