Giải nghĩa nhanh:

So quiet or faint—especially of speech—that the listener cannot hear the words clearly. It describes audible volume and clarity in a particular situation, not necessarily shyness, fear, guilt, deception, lack of confidence, or a medical condition.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
lí nhí(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Tính từ/trạng từ thường đi với `nói`, `giọng`, `trả lời`: âm thanh, nhất là lời nói, nhỏ và khẽ quá nên người nghe khó nghe rõ: speak in a tiny voice, speak barely audibly, mumble softly. Phải tách âm lượng quan sát được khỏi nguyên nhân: nói lí nhí không tự chứng minh người nói nhút nhát, sợ, có lỗi, nói dối, thiếu tự tin hay có bệnh. Cũng không đồng nhất với `lí láu` là nói nhanh liền lời; `lí rí` và `lí nha lí nhí` là dạng gần trong một số nguồn. Chưa có hồ sơ chữ Hán–Nôm đủ kiểm chứng.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1nói hoặc phát ra âm quá nhỏ, quá khẽ nên khó nghe rõÂm lượng, lời nói và khả năng nghe rõ[neutral]
B1

🇻🇳 Tả lời nói hay âm thanh có cường độ quá thấp trong tình huống đang xét, khiến người nghe khó nhận ra từ ngữ hoặc nội dung.

🇬🇧 Describes speech or another sound that is too low in volume for the listener to make out the words or content clearly in the situation at hand.

Grammar Patterns:
chủ thể + nói/trả lời + lí nhígiọng/tiếng + lí nhí

Ví dụ dùng từ:

Cậu trả lời lí nhí giữa căn phòng ồn, nên cô giáo bước lại gần và xin cậu nhắc lại.

He answers in a tiny voice in the noisy room, so the teacher comes closer and asks him to repeat it.

Source: VietLayers editorial example

“Con nói lí nhí quá, nói lớn hơn chút cho nội nghe với,” bà nhắc.

‘You are speaking too quietly; raise your voice a little so Grandma can hear,’ she says.

Source: VietLayers editorial example

Giọng chị lí nhí trong đoạn đầu vì micro để xa, chỉnh lại máy thì tiếng rõ ngay.

Her voice is barely audible at the start because the microphone is too far away; it becomes clear once the equipment is adjusted.

Source: VietLayers editorial example

Anh nói lí nhí để khỏi đánh thức em bé, không phải vì thiếu tự tin.

He speaks in a tiny voice to avoid waking the baby, not because he lacks confidence.

Source: VietLayers editorial example

Một câu trả lời lí nhí chỉ cho biết âm lượng thấp, chớ không chứng minh người nói có lỗi hay nói dối.

A barely audible answer shows only low volume; it does not prove that the speaker is guilty or lying.

Source: VietLayers editorial example

Trong buổi tập kịch, đạo diễn yêu cầu nhân vật vẫn nói lí nhí nhưng phải phát âm đủ rõ để khán giả hiểu.

During rehearsal, the director asks the character to keep the tiny voice while articulating clearly enough for the audience to understand.

Source: VietLayers editorial example

Nói lí nhí khác nói lí láu: một từ nhấn tiếng quá nhỏ, từ kia nhấn lời quá nhanh.

Nói lí nhí differs from nói lí láu: one stresses excessive quietness, while the other stresses excessive speed.

Source: VietLayers editorial example

Phiên âm không đoán phần nghe mất khi người nói lí nhí; biên tập viên đánh dấu chỗ chưa rõ rồi kiểm tra lại.

The transcriber does not guess missing words when the speaker is barely audible; the unclear passage is marked and checked.

Source: VietLayers editorial example

Cô không quở đứa trẻ vì giọng lí nhí; cô hỏi em muốn lại gần hay dùng micro.

She does not scold the child for the tiny voice; she asks whether the child would prefer to stand closer or use a microphone.

Source: VietLayers editorial example

Tùy câu, nói lí nhí có thể dịch là speak very softly, speak under one’s breath hoặc be barely audible.

Depending on context, nói lí nhí can be translated as ‘speak very softly,’ ‘speak under one’s breath,’ or ‘be barely audible.’

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Ngươi lí nhí những gì?
Kim DungÂn Thù Kiếm Lục, Chương 26
Chi lí nhí chào hai người.
Đinh Tiến LuyệnAnh Chi Yêu Dấu, Chương 6
Tự dưng, tôi hối hận, tôi đến gần mẹ , tôi lí nhí nói lời xin lỗi và lời hứa từ nay sẽ không bao giờ còn ăn cắp nữa.
Hoàng Hải ThủyBây Giờ Tháng Mấy, bốn
Cô gái nói lí nhí, chàng trai phải lắng tay nghe mới rõ:
NAM QUÂNBài Thơ Kinh Dị (Phóng tác), Chương 12