Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “li bì” là gì?

Nói ngủ hay nằm mê mệt, say sưa kéo dài, khó tỉnh (ngủ li bì, nằm cảm li bì); còn nói uống rượu, nhậu nhẹt kéo dài liên miên không dứt (say li bì tối ngày).

Tiếng Anh: Of sleep or illness, deep and drawn out, hard to wake from; of drinking, going on and on without a break.

Cách đọc
li bì(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “li bì”:

2 nét nghĩa
1ngủ say, nằm mê mệt kéo dàisức khỏe[thường]
B1

🇻🇳 Nói ngủ hay nằm mê mệt, say sưa một hồi lâu, gọi khó tỉnh, không hay biết chung quanh; thường đi trong ngủ li bì, nằm li bì, nằm cảm li bì. Có khi vì mệt, vì bệnh, vì thuốc, có khi chỉ vì trẻ nhỏ ngủ nhiều.

🇬🇧 Of sleeping or lying down, deeply and for a long time, hard to wake and unaware of one's surroundings; common in ngu li bi, nam li bi, nam cam li bi. It may come from exhaustion, illness or medicine, or simply be how babies sleep.

Cụm thường gặp:
ngủ li bìnằm li bìngủ say li bìnằm cảm li bì
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + li bìli bì + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + li bì

Thí dụ:

Sau đó, ông nằm mê man, ngủ li bì, mình mẩy nóng ran, sắp chết.

After that he lay unconscious, sleeping on and on, his body burning with fever, near the end.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Thủy Tiên phải thức suốt năm đến nám phổi, được dịp ngủ, ngủ say li bì như trẻ con, không hay biết gì cả mỗi khuya chàng về.

Thuy Tien had stayed up all year until her lungs were scarred; given the chance to sleep, she slept deeply like a child and never knew when he came home late at night.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Trẻ con lúc mới sanh ra trong mấy tuần lễ đầu chỉ ngủ li bì, có thức cũng thức vài phút để khóc và bú.

In the first weeks after birth babies just sleep and sleep; when they wake it is only for a few minutes to cry and feed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Hồng được cho uống thuốc an thần liều mạnh, nên ngủ li bì, nhưng đã tỉnh dậy từ trưa hôm qua tới nay, gần như thường, tuy không nhớ rõ mọi việc, và rất ít nói năng.

Hong was given a strong sedative, so she slept heavily, but she has been awake since noon yesterday and is almost herself again, though she does not remember everything clearly and says very little.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Ừ, tối qua cu cậu về khuya quá, sáng nay còn ngủ li bì chưa dậy nổi.

Yes, the lad came home very late last night, and this morning he is still dead asleep and cannot get up.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con Gái

Chiều hôm đó bị mưa về nhà Nấm Hương nằm cảm li bì một mình trên phòng.

That afternoon she was caught in the rain, and back home Nam Huong lay alone in her room, laid low with a cold.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa
2kéo dài liên miên, không dứt (nói uống rượu)đời sống[thân mật]
B2

🇻🇳 Nói việc uống rượu, nhậu nhẹt kéo dài liên miên, hết ngày nầy qua ngày khác, như không dứt: uống rượu li bì, nhậu nhẹt li bì, say li bì tối ngày.

🇬🇧 Of drinking, going on and on day after day as if it would never stop: uong ruou li bi, nhau nhet li bi, say li bi toi ngay.

Cụm thường gặp:
uống rượu li bìnhậu nhẹt li bìsay li bì
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + li bìli bì + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + li bì

Thí dụ:

Thằng Thình nói mấy lúc sau nầy Năm Quýnh uống rượu dữ lắm, say li bì tối ngày.

Thinh said that lately Nam Quynh had been drinking hard, drunk from morning to night.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Đợi được bốn tháng, và tuyệt vọng, thằng chả đâm ra sầu tình như con trai, đêm nào cũng vào đây, không nhảy nhót gì hết, cứ uống rượu li bì, lấy tích kê để rồi yêu cầu tụi nầy nói yêu thằng chả.

After waiting four months in despair, the fellow fell lovesick like a boy; he came in every night, never danced, just drank on and on, and bought tickets only to ask us girls to say we loved him.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Hai Lọt đứng gần cháu, nhìn khách lần lượt vào quán, bụng vái lầm thầm cho bọn trẻ ranh mà nhậu nhẹt li bì ấy dung tha cho ông ta một đêm.

Hai Lot stood near his grandchild, watching the customers come into the shop one after another, silently praying that those young rascals who drank endlessly would spare him for one night.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Sau đó, ông nằm mê man, ngủ li bì, mình mẩy nóng ran, sắp chết.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cao Khỉ U Minh
“Ban đêm, khi Schmendrick ngủ vùi li bì vì mỏi mệt, thì lân nằm nép mình trong bóng tối vẫn thức, đời hình bóng khổng lồ của Con Bò Mộng Đỏ nhảy xổ từ nguyệt cầu tới.”
Doãn Quốc Sỹ, Con Kỳ Lân Cuối Cùng, Chương 4
“Thủy Tiên phải thức suốt năm đến nám phổi, được dịp ngủ, ngủ say li bì như trẻ con, không hay biết gì cả mỗi khuya chàng về.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “li bì”

“li bì” nghĩa là gì?

Nói ngủ hay nằm mê mệt, say sưa kéo dài, khó tỉnh (ngủ li bì, nằm cảm li bì); còn nói uống rượu, nhậu nhẹt kéo dài liên miên không dứt (say li bì tối ngày).

“li bì” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Sau đó, ông nằm mê man, ngủ li bì, mình mẩy nóng ran, sắp chết.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.