Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lẹt đẹt” là gì?

Lẹt đẹt là tiếng nổ nhỏ, rời rạc như pháo nổ thưa; cũng là chậm chạp, cứ theo sau, không tiến lên kịp người ta.

Tiếng Anh: The sound of small, scattered pops like sparse firecrackers; also lagging slowly behind, never catching up with others.

Cách đọc
lẹt đẹt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lẹt đẹt”:

2 nét nghĩa
1tiếng nổ nhỏ, rời rạc, thưaâm thanh[thường]
B2

🇻🇳 Tiếng nổ nhỏ, yếu, rời rạc nối nhau, như pháo nổ thưa trước khi rộ lên.

🇬🇧 Small, weak, scattered popping sounds, like firecrackers going off sparsely before a louder burst.

Cụm thường gặp:
nổ lẹt đẹtpháo lẹt đẹt
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lẹt đẹtlẹt đẹt + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lẹt đẹt

Thí dụ:

Sau một hồi lẹt đẹt thì pháo lại rộ lên như con thú sắp đứt hơi cố gắng rống lên những tiếng cuối cùng vừa to, vừa dài

After a spell of scattered popping, the firecrackers burst out again like a beast about to lose its breath straining to roar its last cries, loud and long

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
2chậm chạp, lẽo đẽo theo sau, không kịp ngườitiến triển[thân mật]
B1

🇻🇳 Chậm chạp, cứ lẽo đẽo theo sau hay ở mãi chỗ thấp, không tiến lên kịp người ta; nói việc đi đường, làm ăn hay địa vị đều được.

🇬🇧 Slow and trailing behind, or stuck at a low level, never keeping up with others; used of travel, of making a living or of one's position.

Cụm thường gặp:
lẹt đẹt theo saulẹt đẹt hoàilẹt đẹt ở phía sau
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lẹt đẹtlẹt đẹt + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lẹt đẹt

Thí dụ:

Bị anh cứ ưng chịu chuyện ít ỏi như vậy mà anh lẹt đẹt theo sau thiên hạ hoài!

It's because you settle for so little that you're always trailing behind everybody else!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Riêng Thế, vì bơi dở và không thông thạo cách len lỏi trên mặt nước ruộng đầy rau dừa, rau muống, lại chỉ có một dầm nữa, nên anh ta còn lẹt đẹt ở phía sau và cách xuồng Bảy Núi một khoảng gần chục thước.

The alone, because he paddled badly, did not know how to weave across flooded fields full of water primrose and water spinach, and had only one oar, was still lagging behind, nearly ten metres from Bay Nui's boat.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Thời buổi này mà anh ở đó nghĩ quẩn thì nhứt định là lẹt đẹt theo sau người ta hoài.

In times like these, if you sit there brooding you are bound to trail behind everyone forever.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Sau một hồi lẹt đẹt thì pháo lại rộ lên như con thú sắp đứt hơi cố gắng rống lên những tiếng cuối cùng vừa to, vừa dài .”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đồng thanh tương ứng
“Bây giờ anh tao sắp thi Tú Tài I mà anh Thuận vẫn lẹt đẹt ở lớp Tư.”
Chân Phương, Ánh Nắng Nhiệm Màu, 1. Thằng Thuận Đầu Bò
“Tiếng vỗ tay lẹt đẹt nổi lên.”
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I, VI. Chiến khu D! Chiến khu D!
“Đó là lý do tại sao họ đã lẹt đẹt chạy sau cuộc cạnh tranh trong thế giới hiện tại, mặc dù tài nguyên thiên nhiên của họ rất phong phú, trình độ giáo dục của họ rất cao.”
Takeyama Michio, Cây Đàn Miến Điện, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lẹt đẹt”

“lẹt đẹt” nghĩa là gì?

Lẹt đẹt là tiếng nổ nhỏ, rời rạc như pháo nổ thưa; cũng là chậm chạp, cứ theo sau, không tiến lên kịp người ta.

“lẹt đẹt” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Sau một hồi lẹt đẹt thì pháo lại rộ lên như con thú sắp đứt hơi cố gắng rống lên những tiếng cuối cùng vừa to, vừa dài .”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.