Giải nghĩa nhanh:

First, a series of small, uneven popping or crackling sounds. Second, informally, to chatter continuously. The sound sense does not identify danger or damage, and the speech sense should describe a specific stream of talk rather than stigmatise a person, age, gender, or accent.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
lép bép(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Từ tượng thanh và khẩu ngữ có hai nét. Một là chuỗi tiếng nổ nhỏ, không đều, liên tiếp như hạt rang, củi ẩm hoặc bọt khí: pop, crackle, sputter. Hai là nói liền miệng, nói luôn mồm với sắc thái trêu hay khó chịu: chatter away. Nét âm thanh không tự cho biết có cháy nguy hiểm, vật hư hoặc máy sắp nổ; phải tìm đúng nguồn âm. Nét lời nói không đồng nghĩa nói lưu loát, nhiều ý, hỏi nhiều hay có giọng địa phương, và không nên dùng để dán nhãn trẻ em hoặc phụ nữ. Nguồn đối chiếu ghi lép xép là dạng dẫn sang lép bép, nên hồ sơ gom làm biến thể thay vì tạo trang trùng. Chưa có hồ sơ chữ Hán–Nôm đủ kiểm chứng.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1chuỗi tiếng nổ nhỏ, ngắn và không đềuÂm thanh nhỏ, tiếng nổ và nguồn âm[regional]
B1

🇻🇳 Mô phỏng những tiếng bụp, tách hoặc lách tách nhỏ nối nhau từ hạt rang, lửa, chất lỏng hay vật phát âm tương tự.

🇬🇧 Imitates a series of small, short, uneven pops or crackles from roasting kernels, a fire, liquid, or a similar source.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
nguồn âm + nổ/kêu + lép béptiếng + lép bép + phát ra từ + vật

Ví dụ dùng từ:

Bắp trong nồi bắt đầu nổ lép bép, cô hạ lửa rồi đậy nắp kín.

The corn begins popping in the pot, so she lowers the heat and closes the lid.

Source: VietLayers editorial example

Mấy thanh củi ẩm cháy lép bép dưới bếp, còn mức an toàn phải xem khói, lửa và cách thông gió.

The damp logs crackle in the stove, while safety depends on the smoke, flames, and ventilation.

Source: VietLayers editorial example

“Má nghe ổ điện kêu lép bép, con ngắt cầu dao và gọi thợ kiểm tra nghen,” anh nói.

“I hear the outlet sputtering; switch off the breaker and call an electrician,” he says.

Source: VietLayers editorial example

Bọt dầu lép bép quanh miếng đậu hũ, người nấu đứng xa để khỏi bị văng.

Oil bubbles pop around the tofu as the cook stands back from the splatter.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu hạt rang nổ lép bép, popped hoặc crackled đúng hơn exploded vì âm nhỏ và lặp.

In hạt rang nổ lép bép, ‘popped’ or ‘crackled’ is better than ‘exploded’ because the sounds are small and repeated.

Source: VietLayers editorial example
2nói liền miệng hoặc nói liên hồi, thường trong lời trêu hay chêLời nói liên tục và đánh giá khẩu ngữ[informal]
B1

🇻🇳 Nói liên tục thành một dòng lời khó ngắt, thường bị người nghe thấy ồn hoặc quá nhiều; phải neo nhận xét vào tình huống cụ thể.

🇬🇧 To chatter continuously in a stream that a listener finds hard to interrupt or excessive; the judgment should remain tied to a particular situation.

Grammar Patterns:
chủ thể + nói + lép bép + suốt + thời giancứ + lép bép + về + đề tài

Ví dụ dùng từ:

Hai chị em lép bép kể chuyện chuyến xe suốt đường về, làm má ngồi nghe cũng bật cười.

The sisters chatter about the bus ride all the way home, making Mom laugh as she listens.

Source: VietLayers editorial example

“Tới lượt bạn trình bày rồi, con đừng lép bép chen ngang nghen,” cô giáo nhắc nhẹ.

“It is your classmate’s turn; please do not chatter over them,” the teacher gently reminds the child.

Source: VietLayers editorial example

Cậu bé nói lép bép vì quá háo hức kể chuyện, chớ không có căn cứ gọi em hỗn hay thiếu tập trung.

The boy chatters because he is excited to tell the story; that is no basis for calling him rude or inattentive.

Source: VietLayers editorial example

Trong cuộc họp, anh lép bép về chuyện ngoài lề gần mười phút nên chủ tọa mời anh trở lại câu hỏi chính.

In the meeting, he chatters off topic for nearly ten minutes, so the chair asks him to return to the main question.

Source: VietLayers editorial example

Lép bép tả dòng lời liên miệng; talkative chỉ khuynh hướng nói nhiều và có thể hoàn toàn trung tính.

Lép bép describes a continuous stream of chatter; ‘talkative’ describes a tendency to speak a lot and may be entirely neutral.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Tiếng lửa cháy nổ lép bép, tiếng anh chị em gọi nhau ơi ới từ xa vọng lại tôi nghe như một điệu buồn, lạc lõng nao nao.
Kim NhậtBóng Tối Đi Qua II, X. Cành hoa chuối nước
Lửa nổ lép bép dưới sàn xe sắp lan tới đầu máy.
Nguyễn Trường SơnBên Đường Biên Giới, Chương 8
Nó thấy những đôi giầy đinh nhẩy múa trước mũ sắt, thép súng lạnh lẽo như những mặt người, tiếng cười, tiếng nói, tiếng chửi rủa, tiếng tre nứa nổ ròn lép bép xen lẫn những tiếng hét như chọc thủng hai màng tai : liên lạc, liên lạc.
Nhật TiếnÁnh Sáng Công Viên, cái kiến
Vừa lúc ấy một cơn gió thổi qua làm than cháy nổ lép bép, nên Việt không nghe rõ phần cuối câu nói của Y Môh .
THÙY HƯƠNGAnh Hùng Sơn Cước, Chương 6