Giải nghĩa nhanh:

Too few, sparse, or scattered compared with what is expected in a particular setting. It describes an observed count or distribution, not automatically low quality, failure, poverty, unpopularity, or a permanent trend.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
lèo tèo(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Từ láy chỉ số lượng ít ỏi, xuất hiện thưa thớt hoặc rải rác so với điều đang mong đợi: sparse, scant, only a handful. Nên nói rõ cái gì ít, trong khoảng nào và so với mức nào; vài người trong một khung giờ không đủ kết luận cả sự kiện thất bại, quán ế dài hạn hay khu vực suy tàn. Lèo tèo có thể tả khách, nhà cửa, cây trái, hàng hóa hoặc vài khoản thu; không hợp khi trọng tâm là vật mảnh yếu như lẻo khẻo hoặc khung cảnh buồn quạnh như leo heo. Đây là từ tiếng Việt rộng hơn, tự nhiên trong khẩu ngữ Nam Bộ nhưng không phải riêng Nam Bộ. Chưa có hồ sơ chữ Hán–Nôm đủ kiểm chứng cho toàn từ.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1ít ỏi, thưa thớt hoặc chỉ có lác đác vài đơn vịSố lượng, mật độ và so sánh kỳ vọng[regional]
B1

🇻🇳 Tả số người, vật hoặc khoản mục có rất ít hay nằm rải rác so với một mức chờ đợi được nêu hoặc hiểu từ ngữ cảnh.

🇬🇧 Describes people, objects, or items that are very few or scattered relative to an expected level stated or understood from context.

Grammar Patterns:
chỉ có + số lượng + lèo tèodanh từ + lèo tèo + ở/giữa + nơilèo tèo + vài + danh từ

Ví dụ dùng từ:

Sáng sớm chợ mới có vài sạp mở lèo tèo, tới tám giờ thì dãy nào cũng đông.

Only a handful of market stalls are open early in the morning, but every row is busy by eight.

Source: VietLayers editorial example

Khách ngồi lèo tèo ba bàn trong giờ mưa lớn, chưa đủ để kết luận quán vắng cả tháng.

Only three scattered tables are occupied during the downpour, which is not enough to conclude that the eatery has been quiet all month.

Source: VietLayers editorial example

Dọc con kinh có mấy căn nhà lèo tèo giữa những vườn cây rộng.

A few houses are scattered along the canal among broad orchards.

Source: VietLayers editorial example

“Rau thơm còn lèo tèo mấy cọng, con ghé mua thêm nghen,” dì dặn.

“Only a few herb sprigs are left; please stop and buy some more,” Auntie says.

Source: VietLayers editorial example

Buổi chiếu đầu có người xem lèo tèo vì lịch chưa được thông báo rộng, còn chất lượng phim phải đánh giá riêng.

The first screening has only a sparse audience because the schedule was not widely announced; the film’s quality is a separate question.

Source: VietLayers editorial example

Mấy cây đước non mọc lèo tèo ở mé bãi, nhóm khảo sát ghi số cây trên từng ô thay vì chỉ tả bằng cảm giác.

A few young mangroves grow sparsely along the mudflat, so the survey team records the count in each plot instead of relying only on an impression.

Source: VietLayers editorial example

Khoản thu lèo tèo trong tuần này cho thấy tiền vào ít, nhưng chưa nói doanh nghiệp lời hay lỗ khi chưa tính chi phí.

This week’s scant receipts show that little money came in, but not whether the business made a profit or loss before costs are counted.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu xe chạy lèo tèo, sparse traffic tự nhiên hơn weak traffic vì từ đang nói số xe ít.

In xe chạy lèo tèo, ‘sparse traffic’ is more natural than ‘weak traffic’ because the phrase refers to the small number of vehicles.

Source: VietLayers editorial example

Lèo tèo khác leo heo: một từ nhấn số lượng ít, từ kia gợi cảnh hiu quạnh trong lời cũ.

Lèo tèo differs from leo heo: the former stresses small numbers, while the latter evokes a desolate scene in older usage.

Source: VietLayers editorial example

Kệ sách bày lèo tèo vài cuốn mẫu để khách xem trước, hàng còn lại nằm trong kho.

The shelf displays only a few sample books for browsing; the remaining stock is in storage.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Ngoài mặt phố lèo tèo dăm ba tiệm buôn nho nhỏ : tiệm cà phê hủ tíu của chú Hói, tiệm chạp phô của thiếm Sồi, tiệm bán thịt của chú Hai, tiệm tạp hóa của bà Cai Khương, v.
Bích ThủyChiếc Xe Thổ Mộ, Chương 1
Gò Vấp có rộng lớn gì đâu, lèo tèo có một mặt phố và ít xóm vườn bao quanh.
BÍCH THỦYChú Thỏ Đế, Chương 5
Trên mặt sông lạnh tanh từ sáng đến trưa, con đò ngang mới chở được vài ba chuyến, mỗi chuyến lèo tèo dăm sáu người.
CHÂN PHƯƠNGCô gái Chúc Sơn, 1. Bến Đò Mai Lĩnh
Bên này, đầm nước mông mênh bãi mía xa chạy ra ngoài sông Đáy không còn nữa, đất đã bị bỏ hoang nhiều, rất ít chỗ được khai thác cày bừa chừng như dân chúng tản cư về chưa hết với phiên chợ lèo tèo, với con đường đê bị đào xới gập gềnh một phần nào phản ảnh rõ rệt cảnh tàn phá của chiến tranh thời gian mấy năm qua, hiện vẫn còn đang bị đe dọa và chưa biết bao giờ mới chấm dứt.
Dương Nghiễm MậuGào Thét, Chương 1