Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lèo tèo” là gì?

Lèo tèo là ít ỏi, thưa thớt, chỉ lác đác vài cái vài người; nói nhà cửa thì cũng là nhỏ nhoi, sơ sài.

Tiếng Anh: Scant and sparse, only a handful here and there; said of a dwelling, also small and flimsy.

Cách đọc
lèo tèo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lèo tèo”:

2 nét nghĩa
1ít ỏi, thưa thớt, lác đác vài cáisố lượng[thân mật]
B1

🇻🇳 Ít ỏi, thưa thớt, chỉ lác đác vài người, vài căn nhà so với mức người ta chờ; hay đi với một con số nhỏ: lèo tèo vài căn nhà, lèo tèo năm sáu người.

🇬🇧 Scant and sparse, only a few people or houses here and there compared with what one expects; often paired with a small number: leo teo vai can nha, a handful of houses.

Cụm thường gặp:
lèo tèo vài căn nhàlèo tèo năm sáu ngườinhà cửa lèo tèo
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lèo tèolèo tèo + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lèo tèo

Thí dụ:

Hồi nãy anh đã thấy rõ là vùng này chỉ có lèo tèo vài căn nhà chớ phải đông đúc gì sao!

You saw for yourself just now that there are only a handful of houses round here; it's hardly crowded!

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Bây giờ mình cũng đông dân chớ có lèo tèo năm sáu nhơn nữa đâu!

We have plenty of people now; it's no longer just five or six of us!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
2nhỏ nhoi, sơ sàinhà cửa[thân mật]
B2

🇻🇳 Nói nhà cửa, chòi trại: nhỏ nhoi, sơ sài, không ra dáng, như cái chòi lèo tèo.

🇬🇧 Said of a house or hut: small, flimsy and makeshift, like a choi leo teo, a rickety little shack.

Cụm thường gặp:
cái chòi lèo tèo
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lèo tèolèo tèo + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lèo tèo

Thí dụ:

Nhưng mà cái chòi lèo tèo như vầy không xứng đáng với cái tình cao thượng của chúng ta.

But a flimsy little hut like this is not worthy of our noble love.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ngoài mặt phố lèo tèo dăm ba tiệm buôn nho nhỏ : tiệm cà phê hủ tíu của chú Hói, tiệm chạp phô của thiếm Sồi, tiệm bán thịt của chú Hai, tiệm tạp hóa của bà Cai Khương, v.”
Bích Thủy, Chiếc Xe Thổ Mộ, Chương 1
“Gò Vấp có rộng lớn gì đâu, lèo tèo có một mặt phố và ít xóm vườn bao quanh.”
BÍCH THỦY, Chú Thỏ Đế, Chương 5
“Trên mặt sông lạnh tanh từ sáng đến trưa, con đò ngang mới chở được vài ba chuyến, mỗi chuyến lèo tèo dăm sáu người.”
CHÂN PHƯƠNG, Cô gái Chúc Sơn, 1. Bến Đò Mai Lĩnh
“Bên này, đầm nước mông mênh bãi mía xa chạy ra ngoài sông Đáy không còn nữa, đất đã bị bỏ hoang nhiều, rất ít chỗ được khai thác cày bừa chừng như dân chúng tản cư về chưa hết với phiên chợ lèo tèo, với con đường đê bị đào xới gập gềnh một phần nào phản ảnh rõ rệt cảnh tàn phá của chiến tranh thời gian mấy năm qua, hiện vẫn còn đang bị đe dọa và chưa biết bao giờ mới chấm dứt.”
Dương Nghiễm Mậu, Gào Thét, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lèo tèo”

“lèo tèo” nghĩa là gì?

Lèo tèo là ít ỏi, thưa thớt, chỉ lác đác vài cái vài người; nói nhà cửa thì cũng là nhỏ nhoi, sơ sài.

“lèo tèo” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chiếc Xe Thổ Mộ của Bích Thủy: “Ngoài mặt phố lèo tèo dăm ba tiệm buôn nho nhỏ : tiệm cà phê hủ tíu của chú Hói, tiệm chạp phô của thiếm Sồi, tiệm bán thịt của chú Hai, tiệm tạp hóa của bà Cai Khương, v.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.