To talk too readily, at length, or glibly without useful substance, and in some contexts to sound slippery or verbally evasive. It is a critical judgment about a particular pattern of speech, not proof that a fluent, persuasive, sociable, young, or female speaker is dishonest.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Cụm khẩu ngữ chê người hay nói nhiều mà vô ích, nói suông, mau mép hoặc dùng lời lắt léo: talk glibly, run on uselessly, be all talk. Có nguồn mở rộng tới `nói nhanh, nhiều, giỏi tráo trở`, nhưng sắc thái gian dối chỉ dùng khi câu có lời đổi trắng thay đen, né trách nhiệm hoặc mâu thuẫn rõ; không đồng nhất nói lưu loát, dí dỏm, thuyết phục, phản biện hay trẻ nói nhiều với `lẻo mép`. Nên neo lời chê vào phát ngôn và hậu quả, không biến thành nhãn nhân cách cố định hoặc định kiến giới/tuổi. Phân biệt với `lẹ miệng` là mau nói/buột lời, `dẻo miệng` là nói khéo dễ thuyết phục và `mách lẻo` là đem chuyện người này kể người khác. Chữ Nôm `𣱾` chỉ có chứng cứ lịch sử cho thành tố `lẻo` trong một nhóm tổ hợp lời nói; không phải hồ sơ Hán–Việt của toàn cụm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lời chê cách nói quá nhiều hoặc trơn tru nhưng thiếu nội dung, thiếu hành động tương ứng hay né điểm chính; phải có phát ngôn cụ thể làm căn cứ.
🇬🇧 Criticises speech that is excessive or smooth but lacks substance, corresponding action, or direct engagement with the issue; a specific utterance should justify the label.
Ví dụ dùng từ:
Anh bị chê lẻo mép vì hứa giao ba lần mà lần nào cũng đổi chuyện, không báo ngày mới.
He is called all talk because he promises delivery three times, changes the subject each time, and never gives a new date.
Source: VietLayers editorial example“Con góp ý thì nói thẳng việc nào cần sửa, đừng lẻo mép vòng quanh làm người ta không biết ý chính,” dì nhắc.
“If you have feedback, name what needs changing; do not talk in circles until nobody knows your point,” Auntie says.
Source: VietLayers editorial exampleCô bán hàng nói chuyện duyên và giải thích rõ giá không phải là lẻo mép; lời nói của cô có thông tin hữu ích.
A vendor who chats engagingly and explains prices clearly is not glib; her speech provides useful information.
Source: VietLayers editorial exampleBài phát biểu nghe lẻo mép ở đoạn cam kết vì dùng toàn lời đẹp mà không có thời hạn, người chịu trách nhiệm hay cách đo kết quả.
The speech sounds glib in its promises because it offers fine words without deadlines, accountable owners, or measures of results.
Source: VietLayers editorial exampleMột đứa trẻ hỏi nhiều chưa đáng bị gọi lẻo mép; người lớn nên trả lời hoặc hướng dẫn em chờ lượt nói.
A child who asks many questions should not be labelled a chatterbox; adults can answer or teach the child to wait for a turn.
Source: VietLayers editorial exampleAnh ta lẻo mép đổi cách kể mỗi khi bị hỏi về hóa đơn, nên nhóm đối chiếu chứng từ thay vì chỉ tranh cãi lời qua tiếng lại.
He gives slippery, shifting accounts whenever asked about the invoice, so the team checks the records instead of arguing over words.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu chỉ hứa mà không làm, all talk diễn đúng lẻo mép hơn talkative vì trọng tâm là lời thiếu hành động.
When someone only promises and never acts, ‘all talk’ captures lẻo mép better than ‘talkative’ because the issue is speech without action.
Source: VietLayers editorial exampleNgười thuyết trình nói lưu loát nhưng dẫn nguồn và trả lời đúng câu hỏi; không có căn cứ gọi họ lẻo mép.
The presenter speaks fluently, cites sources, and answers the question directly; there is no basis for calling them glib.
Source: VietLayers editorial exampleLẹ miệng tả tốc độ cất lời, còn lẻo mép chê chất lượng hoặc độ hữu ích của lời; hai từ không thay nhau.
Lẹ miệng describes how quickly someone speaks, whereas lẻo mép criticises the quality or usefulness of the speech; the terms are not interchangeable.
Source: VietLayers editorial exampleNếu người nghe thấy từ lẻo mép xúc phạm, hãy nêu hành vi cụ thể: anh trả lời vòng vo và chưa đưa bằng chứng.
If lẻo mép feels insulting, state the observable conduct instead: ‘You answered evasively and have not provided evidence.’
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Con này lẻo mép già mồm lắm!”
“Nè anh Tư, anh vảnh lỗ tai lên nghe tui hỏi kỹ: cái con đó nó già hàm lẻo mép thì đã đành đi, còn anh, bộ anh bị nó nhét bùa mê thuốc lú gì hay sao nên anh cũng nói theo đuôi nó chớ?”
“Suốt ngày chỉ được cái lẻo mép, nói dóc không hà !”
“- Tôi xin thề với cô, nếu tôi có lẻo mép, cho quỉ sứ cắt lưỡi tôi đi.”