Nghĩa của “lẻo mép” là gì?
Lẻo mép là hay nói nhiều, nói suông, ba hoa khéo miệng; cũng chỉ tật hay đem chuyện chỗ nầy nói chỗ kia.
Tiếng Anh: Glib and talkative, all talk and a smooth tongue; also the habit of carrying stories from one person to another.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lẻo mép”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Hay nói nhiều, nói suông, ba hoa khéo miệng mà ít thiệt; thường là lời chê hay lời rầy. Hay đi đôi thành già hàm lẻo mép, lẻo mồm lẻo mép.
🇬🇧 Talkative and glib, all smooth words and little substance; usually a criticism or a rebuke. Often paired as gia ham leo mep or leo mom leo mep.
Thí dụ:
Mầy đừng có lẻo mép.
Don't you go shooting your mouth off.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuĐừng có lẻo mép.
Stop your glib talk.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaÁ thôi đi, đừng già hàm lẻo mép.
Oh, stop it, enough of your smooth talk.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoThôi đừng lẻo mép.
Come on, stop sweet-talking.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaCha, già hàm lẻo mép há!
My, what a smooth talker!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuHuỳnh Mai không dè Bảy Núi lại lẻo mép như vậy.
Huynh Mai had never expected Bay Nui to be such a smooth talker.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìThật ra tánh của anh cũng không ưa lẻo mồm lẻo mép, o mèo tán gái.
In truth he was not the type for glib talk or for chatting up and flirting with girls.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmAnh không lẻo mép hơn em đâu.
I'm no more of a smooth talker than you are.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu🇻🇳 Có tật hay đem chuyện người nầy, chỗ nầy đi nói với người khác, chỗ khác; Nam Bộ còn nói đi học đầu nầy đầu kia.
🇬🇧 Having the habit of carrying stories from one person or place to another; Southerners also say di hoc dau nay dau kia for this.
Thí dụ:
Tuy bà lẻo mép mà bà làm lợi cho Bạch Tuyết, bởi vì bà đi đến đâu bà cũng khoe Bạch Tuyết may khéo, nên Bạch Tuyết ở đó chưa được bao lâu, mà người gần kẻ xa đem áo quần đến mướn cô không đủ thì giờ may cho kịp.
Though she was a gossip, she did Bach Tuyet good, for wherever she went she boasted of Bach Tuyet's fine sewing, so before Bach Tuyet had been there long, people near and far brought her more clothes to make than she had time for.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcChớ để nó thấy rồi nó lẻo mép đi học đầu này đầu nọ tùm lum lên sao?
And let him see it, so he can go blabbing it all over the place?
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Con này lẻo mép già mồm lắm!”“Nè anh Tư, anh vảnh lỗ tai lên nghe tui hỏi kỹ: cái con đó nó già hàm lẻo mép thì đã đành đi, còn anh, bộ anh bị nó nhét bùa mê thuốc lú gì hay sao nên anh cũng nói theo đuôi nó chớ?”“Suốt ngày chỉ được cái lẻo mép, nói dóc không hà !”“- Tôi xin thề với cô, nếu tôi có lẻo mép, cho quỉ sứ cắt lưỡi tôi đi.”Câu hỏi thường gặp về “lẻo mép”
“lẻo mép” nghĩa là gì?
Lẻo mép là hay nói nhiều, nói suông, ba hoa khéo miệng; cũng chỉ tật hay đem chuyện chỗ nầy nói chỗ kia.
“lẻo mép” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bên Giòng Sông Trẹm của Dương Hà: “- Con này lẻo mép già mồm lắm!”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.