Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “leo heo” là gì?

Thưa thớt, lèo tèo chỉ có vài người vài vật, gợi cảnh vắng vẻ quạnh quẽ, như leo heo vài căn phố, leo heo mấy cặp; nói ngọn đèn, ngọn lửa thì là cháy hiu hắt, yếu ớt.

Tiếng Anh: Sparse and scanty, with only a few people or things scattered about, giving a desolate feel; of a lamp or flame, burning faintly and dimly.

Cách đọc
leo heo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “leo heo”:

2 nét nghĩa
1thưa thớt, lèo tèo chỉ có vàisố lượng[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Thưa thớt, lèo tèo, chỉ có vài người, vài nhà, vài món, làm cảnh thấy vắng vẻ, quạnh quẽ; hay đi trong chỉ leo heo vài, leo heo có mấy.

🇬🇧 Sparse and scanty, with only a handful of people, houses or dishes, so that the scene feels empty and desolate; common in chi leo heo vai and leo heo co may (only a scattered few).

Cụm thường gặp:
leo heo vàichỉ leo heoleo heo có mấy
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + leo heoleo heo + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + leo heo

Thí dụ:

Đó là con đường vắng vẻ nhứt ở Sài-gòn, hai bên chỉ leo heo vài căn phố, và hông dài của những biệt thự xưa, tối om.

It was the emptiest street in Saigon, with only a few scattered shophouses on either side and the long, pitch dark flanks of old villas.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Hai bên chợ leo heo vài tiệm tạp hóa.

On either side of the market there were just a few sparse general stores.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Có lẽ thủy thổ đã ảnh hưởng rất nhiều đến số dân cư leo heo ở đây.

Perhaps the climate and the land had much to do with how thinly the place was settled.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Trên sàn người ta đang nhảy một điệu TĂNG-GÔ, chỉ leo heo có mấy cặp, vì đêm nay là đêm đầu tuần.

On the floor people were dancing a tango, only a handful of couples, since it was the first night of the week.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Bữa tiệc mừng ngày tái sanh, ngày tân hôn của họ không có gì rình rang cả, chỉ leo heo vài món thôi.

The party celebrating their rebirth and their wedding day was nothing lavish, just a few scanty dishes.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Khi cả hai bước tới rạp hát thì thấy chỉ còn vài người đàn ông leo heo đứng nơi thềm, người nào cũng có vắt một chiếc hoa nhỏ nơi túi áo trên.

When the two of them reached the theatre, only a few men were left standing scattered on the steps, each with a small flower tucked into his breast pocket.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Ở xứ đó, không có người dân Ấn Độ nào hết, hay chỉ có leo heo như Sài Gòn vậy thôi, họ là Ấn kiều chớ không phải dân.

In that country there were no Indian inhabitants at all, or only a scattered few as in Saigon, and they were Indian expatriates rather than natives.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Nhưng Quít lúc đó chỉ muốn làm giàu thôi, không đủ can đảm ngồi cúp lưng cúp cổ từ sáng đến mười giờ tối để chỉ sản xuất được leo heo vài chiếc mũ và vài đôi vớ trẻ con.

But at that time Quit only wanted to get rich, and lacked the patience to sit hunched over from morning till ten at night just to turn out a meagre few caps and pairs of children's socks.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp
2nói đèn, lửa cháy hiu hắt, yếu ớtánh sáng[văn chương]
C1

🇻🇳 Nói ngọn đèn, ngọn nến cháy hiu hắt, lù mù, ánh sáng yếu ớt, làm cảnh thêm vắng lặng.

🇬🇧 Said of a lamp or candle burning faintly and dimly, its weak light making the scene feel emptier.

Cụm thường gặp:
đèn leo heocháy leo heo
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + leo heoleo heo + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + leo heo

Thí dụ:

Đôi ba ngọn đèn cầy cháy leo heo.

Two or three candles burned faintly.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Cậu Hai Thái Hòa ở trong buồng đi ra, cậu bước lại đứng dựa cây đèn leo heo vấn thuốc mà hút.

Hai Thai Hoa came out of his room, went over to stand by the dimly burning lamp, and rolled a cigarette to smoke.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đôi ba ngọn đèn cầy cháy leo heo.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Cấm bắt rùa
“Hai bên chợ leo heo vài tiệm tạp hóa.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Con Tám Cù Lần
“Nước Việt-Nam thuở đó là một nước bị trị, nên Nhựt kiều ở Sài gòn, chỉ leo heo vài người, không buồn học tiếng Việt làm gì.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
“So với thi vấn đáp bên chương trình Pháp, thi vấn đáp của ta dễ như chơi chơi, mỗi năm leo heo vài thí sinh rớt, mà năm tới hoặc kỳ nhì năm đó họ cũng đậu được dễ dàng.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “leo heo”

“leo heo” nghĩa là gì?

Thưa thớt, lèo tèo chỉ có vài người vài vật, gợi cảnh vắng vẻ quạnh quẽ, như leo heo vài căn phố, leo heo mấy cặp; nói ngọn đèn, ngọn lửa thì là cháy hiu hắt, yếu ớt.

“leo heo” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Đôi ba ngọn đèn cầy cháy leo heo.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.