Giải nghĩa nhanh:

An old Southern descriptor for a scene that feels sparse, desolate, lonely, or dreary. It presents an observer's atmosphere rather than proving that a place is unsafe, uninhabited, poor, neglected, or emotionally harmful.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
leo heo(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Từ vùng/cũ được Đại Nam Quấc âm tự vị giải là `hiu hắc, quạnh quẻ, buồn rầu`: desolate, lonely, dreary. Dùng trong văn kể để tả cảnh xóm, bến, đường hoặc không gian thưa vắng làm người nhìn cảm thấy buồn; không còn là từ thông dụng ở mọi vùng nên phải gắn nhãn cũ và chú giải. `Leo heo` ghi ấn tượng không khí, không tự chứng minh nơi ấy nguy hiểm, bỏ hoang, nghèo, không có cư dân hay khiến mọi người buồn. Phân biệt với `leo lét` chỉ ánh lửa/đèn yếu gần tắt, `heo hút` nhấn xa vắng và `hiu hắt` là đối ứng hiện nay gần hơn. Chữ `燎` được tự vị cũ dùng để ghi Nôm âm `leo` trong chính tổ hợp `leo heo`; đây không phải từ Hán–Việt chuẩn.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1hiu hắt, quạnh quẽ và gợi buồn trong một cảnh thưa vắngKhông gian, cảnh vật và lời văn lịch sử[archaic]
B1

🇻🇳 Tả không gian hoặc khung cảnh thưa vắng, ít hoạt động và tạo cảm giác quạnh buồn theo góc nhìn người kể; mang sắc thái Nam Bộ cũ.

🇬🇧 Describes a sparse, quiet scene that feels lonely or dreary to the observer; an old Southern usage.

Grammar Patterns:
danh từ nơi chốn + leo heocảnh + trông/thấy + leo heoleo heo + vào/lúc + thời điểm

Ví dụ dùng từ:

Bản ký sự cũ tả bến sông leo heo lúc chợ tan, chỉ còn mấy chiếc xuồng cột dưới hàng bần.

The old travel account describes the river landing as desolate after the market closes, with only a few boats tied beneath the mangrove apple trees.

Source: VietLayers editorial example

Chiều mưa, con đường qua đồng trông leo heo vì hàng quán đóng sớm, chớ ban ngày vẫn đông người đi làm.

On a rainy evening the road across the fields looks dreary because shops close early, although it remains busy with workers by day.

Source: VietLayers editorial example

“Đoạn này tối leo heo quá, mình đi chung và giữ đèn sáng nghen,” dì nói.

“This stretch feels lonely after dark; let us stay together and keep the light on,” Auntie says.

Source: VietLayers editorial example

Người kể thấy xóm leo heo sau mùa nước, nhưng cảm giác ấy không chứng minh cư dân buồn hay nơi đây bị bỏ hoang.

The narrator finds the hamlet desolate after the flood season, but that impression does not prove its residents are unhappy or that the place is abandoned.

Source: VietLayers editorial example

Quán chỉ leo heo vào giờ nghỉ trưa; tới chiều công nhân tan ca thì bàn nào cũng có khách.

The eatery is quiet and sparse only during the lunch lull; by the evening shift change, every table is occupied.

Source: VietLayers editorial example

Sân ga nhỏ hiện lên leo heo trong tiểu thuyết, với một ngọn đèn và tiếng gió lùa qua mái tôn.

The little station appears forlorn in the novel, with a single lamp and wind moving through the metal roof.

Source: VietLayers editorial example

Một vùng thưa nhà có thể được người ngoài gọi là leo heo, còn người sống tại đó vẫn thấy yên bình và gắn bó.

Outsiders may call a sparsely settled area desolate, while residents experience it as peaceful and close-knit.

Source: VietLayers editorial example

Dịch cảnh leo heo là a desolate scene hợp văn buồn; quiet scene phù hợp hơn nếu câu chỉ nói vắng mà không gợi quạnh.

Translate cảnh leo heo as ‘a desolate scene’ in mournful prose; ‘a quiet scene’ fits better when the sentence conveys only stillness.

Source: VietLayers editorial example

Leo heo không phải leo lét: một từ tả cảnh hiu quạnh, từ kia tả ánh lửa hoặc ánh đèn yếu.

Leo heo is not leo lét: the former describes a forlorn scene, while the latter describes a weak or flickering flame or light.

Source: VietLayers editorial example

Khi đưa leo heo vào bản hiện đại, biên tập viên giữ nguyên từ rồi chú `hiu hắt, quạnh quẽ` để người đọc không phải đoán.

When retaining leo heo in a modern edition, the editor glosses it as ‘desolate, lonely’ so readers need not guess.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Đôi ba ngọn đèn cầy cháy leo heo.
Sơn NamBiển Cỏ Miền Tây, Cấm bắt rùa
Hai bên chợ leo heo vài tiệm tạp hóa.
Bình Nguyên LộcCuống Rún Chưa Lìa, Con Tám Cù Lần
Nước Việt-Nam thuở đó là một nước bị trị, nên Nhựt kiều ở Sài gòn, chỉ leo heo vài người, không buồn học tiếng Việt làm gì.
Bình Nguyên LộcĐừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
So với thi vấn đáp bên chương trình Pháp, thi vấn đáp của ta dễ như chơi chơi, mỗi năm leo heo vài thí sinh rớt, mà năm tới hoặc kỳ nhì năm đó họ cũng đậu được dễ dàng.
Bình-nguyên LộcHoa Hậu Bồ Đào, Chương 1