léo hánh

verbC1
Giải nghĩa nhanh:

An old or regional Southern verb meaning to come near, approach, or set foot in a place, especially in warnings and negative constructions such as không được léo hánh tới. It does not by itself establish ownership, trespass, criminal intent, or danger.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
léo hánh(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Động từ vùng/cũ nghĩa là bén mảng, đến gần hoặc đặt chân tới một nơi: come near, approach, set foot near. Từ rất thường xuất hiện trong cấu trúc phủ định/cấm như `không ai dám léo hánh`, `đừng léo hánh tới`; sắc thái có thể mạnh, suồng sã hoặc đe dọa tùy giọng. Lời cấm phải có chủ thể, nơi và căn cứ rõ; riêng từ không chứng minh người đến gần xâm nhập trái phép, có ý xấu hay nơi đó thuộc quyền người nói. Tư liệu cũ ghi dạng `léo hành`, còn từ điển Nam Bộ và tư liệu thế kỷ XX–XXI có `léo hánh`; hồ sơ dùng `léo hánh` làm dạng chính và ghi `léo hành/léo hảnh` như dạng lịch sử–chính tả khác. Chữ Nôm `𠮩` chỉ có chứng cứ cho thành tố `léo`, không biến toàn cụm thành Hán–Việt.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1bén mảng, đến gần hoặc đặt chân tới một nơiKhoảng cách, tiếp cận và lời cấm vùng/cũ[archaic]
B1

🇻🇳 Đi hoặc xuất hiện gần một người hay địa điểm, thường gặp trong lời phủ định, cấm đoán hoặc kể rằng không ai dám tới.

🇬🇧 To come or appear near a person or place, especially in negative statements, prohibitions, or accounts that nobody dared approach.

Grammar Patterns:
không/chẳng + dám + léo hánh + tớiđừng/chớ + léo hánh + lại gầnchủ thể + léo hánh + tới/vô + nơi

Ví dụ dùng từ:

Trong truyện xưa, căn nhà bỏ hoang đến tối không ai dám léo hánh tới.

In the old story, nobody dares go near the abandoned house after dark.

Source: VietLayers editorial example

“Khu vực đang sửa điện, con đừng léo hánh lại gần cho tới khi chú thợ tháo rào nghen,” ba dặn.

“The electrical area is under repair; do not go near it until the technician removes the barrier,” Dad says.

Source: VietLayers editorial example

Ông chủ cũ quát không cho ai léo hánh vô kho, nhưng câu chuyện chưa cho biết ông có quyền cấm hay đang giấu chuyện gì.

The former proprietor shouts that nobody may set foot in the storehouse, but the story does not say whether he has authority to bar entry or is hiding something.

Source: VietLayers editorial example

Bầy ong làm tổ dưới mái, tụi nhỏ không léo hánh tới mà đứng xa gọi người lớn.

A bee colony nests under the roof, so the children stay away and call an adult from a distance.

Source: VietLayers editorial example

Mấy năm chiến sự, dân trong vùng ít ai léo hánh tới đoạn đường ấy vì còn nhiều dấu vết nguy hiểm.

During the years of conflict, few local people ventured near that stretch of road because dangerous remnants remained.

Source: VietLayers editorial example

“Đất công cộng chớ không phải sân riêng của chú; chú không thể cấm người ta léo hánh chỉ vì chú không thích,” cô nói.

“This is public land, not your private yard; you cannot bar people from coming near merely because you dislike them,” she says.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch không ai dám léo hánh tới dùng nobody dared go near tự nhiên hơn nobody dared climb there, vì léo không phải leo trèo.

For không ai dám léo hánh tới, ‘nobody dared go near’ is more natural than ‘nobody dared climb there,’ because léo does not mean to climb.

Source: VietLayers editorial example

Tấm bảng ghi đừng léo hánh nghe rất khẩu ngữ và gay gắt; ở nơi công cộng nên viết khu vực nguy hiểm, không phận sự miễn vào.

A sign saying đừng léo hánh sounds colloquial and harsh; a public site should say ‘Danger—authorised personnel only.’

Source: VietLayers editorial example

Dạng léo hành trong tự vị cũ và léo hánh trong từ điển Nam Bộ cùng chỉ việc đến gần; biên tập phải dẫn biến thể thay vì tách nghĩa giả.

The old form léo hành and the Southern dictionary form léo hánh both mean to approach; editors should cross-reference them rather than invent separate meanings.

Source: VietLayers editorial example

Một người chỉ đứng gần cổng chưa chắc đã léo hánh trái phép; cần biết ranh giới, biển báo và hành vi thực tế.

A person merely standing near a gate has not necessarily approached unlawfully; the boundary, signage, and actual conduct matter.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Nếu ngày mai ngươi còn léo hánh trên sông nữa thì đừng có mong được về với vợ con.
Bình Nguyên LộcCuống Rún Chưa Lìa, Câu Dầm
"Từ rày tôi cấm anh léo hánh đến nhà tôi.
Bình Nguyên LộcĐèn Cần Giờ, Bao bố nhìn mặt
Trọng mà hình ảnh không hề dám léo hánh lại gần trí tưởng của nàng chỉ vì nó sợ hãi những hình ảnh khác mà dầu nó không sợ cũng bị chúng xua đi.
Bình-nguyên LộcHoa Hậu Bồ Đào, Chương 3