lẽo đẽo

verbadverbB1
Giải nghĩa nhanh:

To follow closely and persistently, often step after step and sometimes with an implication of dependence or unwanted company. Context determines whether the following is affectionate, necessary, merely noticeable, intrusive, or threatening.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
lẽo đẽo(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Từ láy chỉ việc cứ đi theo sát phía sau hoặc theo cùng một người hết quãng này sang quãng khác: follow closely, trail behind, tag along. `Lẽo đẽo` thường gợi sự dai dẳng và có thể mang sắc thái trêu, thương, sốt ruột hay khó chịu tùy quan hệ; không tự chứng minh người theo lệ thuộc, vô dụng, quấy rối hay có ý xấu. Với trẻ nhỏ, người cần hỗ trợ hoặc đồng đội, việc theo sát có thể vì an toàn; với người lạ tiếp tục theo sau sau khi được yêu cầu dừng, phải mô tả đúng ranh giới và nguy cơ thay vì giảm nhẹ. Phân biệt `lẽo đẽo` với `lẽo đà lẽo đẽo` là dạng nhấn, `lót tót` thiên về bước nhỏ nhanh và `bám đuôi` có thể mạnh hơn về theo dõi. Chưa có hồ sơ chữ Hán–Nôm đủ kiểm chứng cho toàn từ.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1cứ theo sát phía sau hoặc đi theo cùng một người trong một quãngDi chuyển, quan hệ và ranh giới cá nhân[regional]
B1

🇻🇳 Theo một người liên tục, thường ở phía sau và không rời trong một quãng; sắc thái trìu mến, trung tính hay khó chịu do quan hệ và sự đồng thuận quyết định.

🇬🇧 To follow someone continuously, usually from behind and without dropping away; the relationship and consent determine whether it feels affectionate, neutral, or unwelcome.

Grammar Patterns:
chủ thể + lẽo đẽo + đi/theo + ngườilẽo đẽo + phía saucứ + lẽo đẽo + theo + suốt quãng

Ví dụ dùng từ:

Bé lẽo đẽo theo ngoại ra vườn vì muốn học cách hái rau, ngoại đi chậm để bé theo kịp.

The child follows Grandma closely into the garden to learn how to pick vegetables, and she walks slowly so the child can keep up.

Source: VietLayers editorial example

Con chó nhỏ lẽo đẽo phía sau chú bán vé số từ đầu hẻm tới quán nước.

The little dog trails behind the lottery-ticket seller from the alley entrance to the drink stall.

Source: VietLayers editorial example

“Đường đông lắm, con cứ lẽo đẽo theo má, đừng tự băng qua nghen,” má dặn.

“The road is busy, so stay close behind me and do not cross by yourself,” Mom says.

Source: VietLayers editorial example

Anh mới vô đội nên lẽo đẽo theo người hướng dẫn để nhớ từng điểm khóa van; đó là học việc, không phải thiếu tự lập.

As a new team member, he closely follows the instructor to learn every valve-isolation point; that is training, not a lack of independence.

Source: VietLayers editorial example

Người khách lạ cứ lẽo đẽo theo chị qua ba quầy dù chị đã đổi hướng, nên chị báo bảo vệ.

A stranger keeps following her through three aisles even after she changes direction, so she alerts security.

Source: VietLayers editorial example

Hai đứa nhỏ lẽo đẽo theo anh Hai suốt buổi xin coi ảnh chuyến đi, làm ảnh vừa mắc cười vừa khó làm việc.

The two children tag along after their older brother all afternoon asking to see trip photos, amusing him while making it hard to work.

Source: VietLayers editorial example

Cô không gọi người trợ lý lẽo đẽo khi anh đang đi cùng theo nhiệm vụ đã phân công.

She does not call the assistant clingy when he is accompanying her as part of an assigned duty.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu nó lẽo đẽo theo tôi, trailed after me giữ được dáng theo sau; stalked me chỉ hợp khi có thêm dấu hiệu đe dọa hoặc theo dõi.

In nó lẽo đẽo theo tôi, ‘trailed after me’ preserves the image of following; ‘stalked me’ requires further evidence of threat or surveillance.

Source: VietLayers editorial example

Bà đi bộ phục hồi, cô kỹ thuật viên lẽo đẽo phía sau để đỡ nếu bà mất thăng bằng nhưng vẫn để bà tự bước.

During rehabilitation walking, the therapist stays close behind to assist if she loses balance while still letting her walk independently.

Source: VietLayers editorial example

Lẽo đẽo có thể là lời trêu giữa người thân, nhưng nếu người nghe không thích thì nên đổi sang mô tả trung tính là đi theo sát.

Lẽo đẽo can be affectionate teasing among relatives, but if the person dislikes it, the neutral phrase đi theo sát is better.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Ông chạy vào rừng sâu, khi trở về có con cọp già lẽo đẽo phía sau.
Sơn NamBiển Cỏ Miền Tây, Hai cõi U Minh
Giấc mộng hồ ly của pho truyện Liêu Trai mà cậu ấm nằm lòng, lẽo đẽo theo hoài cậu ta suốt đêm đó.
Bình Nguyên LộcĐèn Cần Giờ, Những khối tình con của học sanh
Nghi lẽo đẽo theo sau, lải nhải nói:
Bình-nguyên LộcHoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
Lại có những anh chàng bị hất hủi, đứ ng bơ vơ tiu nghỉu; có những anh chàng đang lẽo đẽo theo một bóng hồng; có những cặp nhân tình như giận nhau, đứng cùng nhau mà mỗi người đang nhìn một ngả.
Bình Nguyên LộcKý Thác, Đôi Bạn Mắc Hoa Vông