Nghĩa của “lẽo đẽo” là gì?
Cứ đi theo sau một người hay một con vật hết quãng nầy sang quãng khác, dai dẳng không rời; nghĩa bóng là một điều, một nỗi lo cứ đeo theo người ta mãi không dứt.
Tiếng Anh: To keep trailing along behind someone, dogging their steps persistently; figuratively, of a sound, a worry or a burden, to keep following someone about without end.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lẽo đẽo”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Cứ đi theo sau hay theo bên một người, một con vật, hết quãng nầy sang quãng khác, dai dẳng không rời; thường đi trong lẽo đẽo theo sau, lẽo đẽo theo hoài.
🇬🇧 To keep following behind or beside a person or an animal from one stretch to the next, persistently and without leaving off; common in leo deo theo sau (trailing behind).
Thí dụ:
Ông chạy vào rừng sâu, khi trở về có con cọp già lẽo đẽo phía sau.
He ran into the deep forest, and when he came back an old tiger was padding along behind him.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyĐúng như Nhâm đã dự đoán, không tới nửa phút sau, Thắm xồng xộc đi vô và Ba Lành lẽo đẽo theo sau.
Just as Nham had predicted, less than half a minute later Tham came barging in with Ba Lanh trailing behind.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmMột hình bóng thứ ba lẽo đẽo theo sau hai hình bóng kia, nhưng cứ lấp ló sau họ.
A third figure trailed after the other two, but kept lurking half hidden behind them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTôi vẫn lẽo đẽo theo sau.
I kept tagging along behind.
Nguồn: Dung Sàigòn, Dễ ThươngEm với Mai vẫn lẽo đẽo theo.
Mai and I kept trailing after them.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòCứ khoái cô nào là lẽo đẽo suốt quãng đường, ngớ nga ngớ ngẩn mà không dám tỏ tình.
Whenever he fancied a girl he would trail after her the whole way, gawping like a fool and never daring to say how he felt.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoChả biết hỏi thăm gì mà chàng lẽo đẽo theo Thục một khúc đường làm ai cũng đồn um lên là nhỏ Thục có bồ là lính biển.
Who knows what he was asking about, but he tagged along after Thuc for a stretch of road, and everyone started spreading the word that Thuc had a sailor for a boyfriend.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiBữa sau, ăn cơm sớm mơi rồi, ông Phán Cao lẽo đẽo vô nữa.
The next day, after the early morning meal, Mr Phan Cao came trailing in yet again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình🇻🇳 Nói một tiếng động, một ý nghĩ, một cái nạn cứ đeo theo, ám theo người ta mãi, không dứt ra được.
🇬🇧 Figuratively, of a sound, a thought or a burden that keeps following and haunting someone and cannot be shaken off.
Thí dụ:
Tiếng hót quái đản của con vàng anh vẫn lẽo đẽo theo nàng.
The oriole's eerie song still followed her wherever she went.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmGiờ gần hai thứ tóc trên đầu rồi mà cái nạn nộp bài vẫn lẽo đẽo theo chàng, có lẽ nó sẽ theo như vậy đến trọn kiếp.
Now his hair was going grey and still the curse of handing in copy dogged him; perhaps it would follow him like that for the rest of his life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông chạy vào rừng sâu, khi trở về có con cọp già lẽo đẽo phía sau.”“Giấc mộng hồ ly của pho truyện Liêu Trai mà cậu ấm nằm lòng, lẽo đẽo theo hoài cậu ta suốt đêm đó.”“Nghi lẽo đẽo theo sau, lải nhải nói:”“Lại có những anh chàng bị hất hủi, đứ ng bơ vơ tiu nghỉu; có những anh chàng đang lẽo đẽo theo một bóng hồng; có những cặp nhân tình như giận nhau, đứng cùng nhau mà mỗi người đang nhìn một ngả.”Câu hỏi thường gặp về “lẽo đẽo”
“lẽo đẽo” nghĩa là gì?
Cứ đi theo sau một người hay một con vật hết quãng nầy sang quãng khác, dai dẳng không rời; nghĩa bóng là một điều, một nỗi lo cứ đeo theo người ta mãi không dứt.
“lẽo đẽo” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Ông chạy vào rừng sâu, khi trở về có con cọp già lẽo đẽo phía sau.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.