Nghĩa của “lên Sài Gòn” là gì?
Đi, đưa người hay chở hàng tới Sài Gòn, theo cách nói của người Lục tỉnh xem Sài Gòn là chỗ trên, là đô thị trung tâm; lên ở đây chỉ hướng về trung tâm, không nói chuyện địa thế cao thấp.
Tiếng Anh: To go, take someone or ship goods to Saigon, as people from the delta provinces say, treating Saigon as the center one goes up to rather than a place on higher ground.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lên Sài Gòn”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đi tới Sài Gòn, hay đưa người, gởi con, chở hàng tới Sài Gòn: lên Sài Gòn học, lên Sài Gòn làm việc, trở lên Sài Gòn, đánh dây thép lên Sài Gòn. Người ở Lục tỉnh nói lên vì xem Sài Gòn là chỗ trên, là đô thị trung tâm; chiều ngược lại là về quê, xuống dưới lục tỉnh.
🇬🇧 To go to Saigon, or to send a person, a child or goods there: to go up to Saigon to study or to work, to go back up to Saigon, to wire up to Saigon. People from the delta provinces say len (up) because they see Saigon as the center above them; the return trip is going back down to the countryside.
Thí dụ:
Nhứt là cháu ở Lục tỉnh mới lên Sài Gòn, cháu cần phải dè dặt cho lắm mới được.
Especially since you have just come up to Saigon from the Six Provinces, you must be very careful.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtThầy bán hết đồ đạc trong nhà, trả phố cho chủ, rồi rước vợ con lên Sài Gòn.
He sold all the furniture, handed the shophouse back to its owner, then took his wife and children up to Saigon.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuÔng Kinh lý ở nhà chơi hai bữa rồi từ giã cha mẹ bà con đặng lên Sài Gòn làm việc.
The land surveyor spent two days at home, then took leave of his parents and relatives to go up to Saigon to work.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoChị chàng gởi Lệ Chi lên Sài Gòn học và nhờ chàng trông nom, dạy dỗ giùm.
His sister sent Le Chi up to Saigon to study and asked him to look after her and guide her.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaSau khi có kết quả đậu hay rớt, dì Hạnh cũng phải lên Sài Gòn làm lễ hỏi.
Once the results were out, pass or fail, Aunt Hanh would still have to go up to Saigon for the engagement ceremony.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BaySáng bữa sau Hiển Vinh đánh dây thép lên Sài Gòn mua thuốc trị bịnh cho chị chín Hô.
The next morning Hien Vinh wired up to Saigon to buy medicine for Chin Ho's illness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhChừng mãn phép tôi trở lên Sài Gòn dọn nhà xong rồi sẽ định ngày cưới.
When my leave is over I will go back up to Saigon, set up the house and then fix the wedding day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànLúc vợ chồng mình mới cưới được vài tháng, anh Triều có dịp lên Sài Gòn ảnh kiếm mình ảnh thăm.
When we had been married only a few months, Trieu had occasion to come up to Saigon, and he looked us up to pay a visit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhKhoa ở lại với hăm bốn tiếng đồng hồ rồi gởi gắm vợ con cho bà đỡ, trở lên Sài Gòn lo công việc.
Khoa stayed for twenty-four hours, then left his wife and child in the midwife's care and went back up to Saigon to see to his work.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácThay vì chở lên Sài Gòn, thương gia địa phương đứng ra chịu mối với các ghe buôn từ nước ngoài đến.
Instead of shipping the goods up to Saigon, local merchants dealt directly with the trading junks that came from abroad.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lần hồi, họ tản cư lên Sài Gòn.”Câu hỏi thường gặp về “lên Sài Gòn”
“lên Sài Gòn” nghĩa là gì?
Đi, đưa người hay chở hàng tới Sài Gòn, theo cách nói của người Lục tỉnh xem Sài Gòn là chỗ trên, là đô thị trung tâm; lên ở đây chỉ hướng về trung tâm, không nói chuyện địa thế cao thấp.
“lên Sài Gòn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Lần hồi, họ tản cư lên Sài Gòn.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.