Secretly, furtively, or without letting another person notice; it usually describes the concealed manner of an action, while lẻn more specifically describes slipping into or out of a place. The word does not by itself prove theft, betrayal, guilt, or malicious intent.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Phó từ/động từ chỉ làm một việc kín đáo để người khác không thấy hoặc không biết: secretly, furtively, on the sly; trong một số lời cũ còn có nét đi/ẩn vào kín. `Lén` thường bổ nghĩa cho hành động như nhìn lén, nghe lén, ăn lén, làm lén; `lẻn` nghiêng hơn về tự di chuyển vào/ra một nơi. Sự che giấu có thể vô hại như lén chuẩn bị quà, nhưng cũng có thể xâm phạm riêng tư hoặc trái phép; phải nêu hành vi và quyền liên quan, không lấy riêng chữ `lén` để kết luận trộm cắp, phản bội hay ác ý. Đại Nam Quấc âm tự vị dùng `聯` để ghi Nôm âm `lén`; đây là chứng cứ chữ viết lịch sử, không phải âm Hán–Việt của nghĩa hiện đại.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bổ nghĩa cho hành động được thực hiện trong sự che giấu hoặc tránh sự chú ý; tính đúng sai phụ thuộc hành động, quyền riêng tư và hoàn cảnh.
🇬🇧 Marks an action as concealed or performed out of another person's notice; whether it is acceptable depends on the action, privacy, and context.
Ví dụ dùng từ:
Tụi nhỏ lén làm tấm thiệp cho ngoại, tới bữa sinh nhật mới đem ra tặng.
The children secretly make Grandma a card and present it only on her birthday.
Source: VietLayers editorial example“Đừng lén đọc tin nhắn của chị; có gì con hỏi thẳng chị nghen,” má nhắc.
“Do not secretly read your sister's messages; ask her directly if you need something,” Mom says.
Source: VietLayers editorial exampleCon mèo lén tha miếng cá khỏi rổ lúc cả nhà đang dọn cơm.
The cat stealthily carries a piece of fish from the basket while the family sets the table.
Source: VietLayers editorial exampleAnh lén đặt tiền vào túi má để má khỏi từ chối, nhưng sau đó vẫn nói rõ khoản ấy là quà.
He slips money into Mom's bag so she will not refuse it, but later makes clear that it is a gift.
Source: VietLayers editorial exampleCô bé nhìn lén đáp án của bạn là vi phạm quy tắc thi, còn lén xem món quà sắp tặng mình chỉ là chuyện khác về phép lịch sự.
A child who secretly looks at a classmate's answers breaks the test rules; peeking at an intended gift raises a different question of manners.
Source: VietLayers editorial exampleNghe lén cuộc gọi riêng có thể xâm phạm quyền riêng tư; chữ lén mô tả cách làm chớ không thay phân tích pháp lý.
Secretly listening to a private call may invade privacy; lén describes the manner and does not replace a legal analysis.
Source: VietLayers editorial exampleDì lén tập bài hát suốt tuần để tối họp mặt làm cả nhà bất ngờ.
Auntie secretly practises the song all week to surprise the family at the evening gathering.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu nó lén lấy tiền, secretly took the money giữ đúng cách thức; muốn dịch stole phải có thêm căn cứ về quyền sở hữu và ý định.
In nó lén lấy tiền, ‘secretly took the money’ preserves the manner; translating it as ‘stole’ requires further evidence about ownership and intent.
Source: VietLayers editorial exampleLén và lẻn không hoàn toàn đổi chỗ: em lén nghe nhấn sự che giấu, còn em lẻn ra cửa nhấn chuyển động ra ngoài.
Lén and lẻn are not fully interchangeable: em lén nghe stresses concealment, while em lẻn ra cửa stresses slipping out through the door.
Source: VietLayers editorial exampleNgười lao động báo sai phạm kín danh tính không nên bị chê là làm lén khi họ đang dùng một kênh bảo vệ hợp lệ.
A worker who reports wrongdoing confidentially should not be disparaged as acting furtively when using a legitimate protected channel.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Lâu ngày sanh buồn bực, anh ta lén vô bờ, ăn trộm gà vịt, xúc gạo của dân miền duyên hải để rồi trở ra hòn Móng Tay, nơi hoang vu chẳng một bóng người.”