Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lẹn kẹn” là gì?

rối rắm, có mối vướng nên không diễn ra xuôi

Tiếng Anh: An old or regional Southern expression meaning tangled, encumbered, or not proceeding smoothly. It should be used only where the text intentionally preserves that historical or local voice, not as a vague label for every delay or mistake.

Cách đọc
lẹn kẹn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Từ vùng/cũ được Đại Nam Quấc âm tự vị giải là rối rắm, không xuôi: tangled, encumbered, not going smoothly. Dùng tả việc, đường dây, cách sắp xếp hoặc tiến trình có các mối vướng làm khó giải quyết; đây không phải từ thông dụng trong mọi vùng hiện nay, nên bản dịch và chú giải phải báo rõ sắc thái lịch sử. Câu cần nêu mối vướng cụ thể, không tự quy lỗi cho một người, không suy mọi chậm trễ thành cẩu thả và không nhập với lỉnh kỉnh là nhiều đồ vướng víu hay lấn cấn là còn điều chưa yên. Chữ 練 được nguồn cũ dùng để ghi Nôm âm lẹn và dẫn trực tiếp tổ hợp lẹn kẹn; không vì vậy mà phân loại toàn từ là Hán Việt.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lẹn kẹn”:

1 nét nghĩa
1rối rắm, có mối vướng nên không diễn ra xuôiSự vướng mắc, tiến trình và lời văn lịch sử[tiếng cũ]
B1

🇻🇳 Tả một việc, tiến trình hoặc sự sắp xếp có nhiều chỗ mắc, khó gỡ hay khó tiếp tục trơn tru; mang sắc thái Nam Bộ cũ.

🇬🇧 Describes an arrangement or process with entanglements or complications that prevent it from proceeding smoothly; an old Southern usage.

Cụm thường gặp:
việc còn lẹn kẹndây nhợ lẹn kẹnsắp đặt lẹn kẹngỡ chỗ lẹn kẹnlàm ăn lẹn kẹn
Mẫu ngữ pháp:
danh từ + lẹn kẹnlàm/sắp + lẹn kẹnlẹn kẹn + vì/do + mối vướng

Thí dụ:

Mớ dây neo cuốn lẹn kẹn dưới khoang, chú Tám gỡ từng nút rồi mới cho ghe rời bến.

The mooring lines are tangled below deck, so Uncle Tám undoes each knot before the boat leaves.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Giấy tờ còn lẹn kẹn ở chỗ hai bản ghi khác ngày, mình đối lại rồi hãy ký nghen,” chị nói.

“The paperwork is still tangled up because the two copies carry different dates; let us reconcile them before signing,” she says.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cách chia phần ban đầu lẹn kẹn vì không ghi đơn vị, sửa bảng xong thì ai cũng theo được.

The original allocation is muddled because the units are missing; once the table is corrected, everyone can follow it.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Trong truyện lấy bối cảnh Nam Bộ xưa, ông chủ nói việc làm ăn lẹn kẹn để than chuyện cứ vướng, không chạy xuôi.

In a story set in old Southern Vietnam, the proprietor says the business is lẹn kẹn to complain that complications keep it from running smoothly.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Con rạch hẹp, bèo dồn với lưới cũ thành một quãng lẹn kẹn, nên người lái giảm ga và dò đường.

In the narrow creek, water plants and an old net create an obstructed stretch, so the operator slows down and feels out a route.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Buổi giao hàng lẹn kẹn do thiếu mã căn hộ và số điện thoại sai; lỗi thuộc dữ liệu, chưa đủ để chê người giao cẩu thả.

The delivery becomes complicated because the apartment code is missing and the phone number is wrong; the data are at fault, not necessarily the courier's care.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bộ khóa kéo chạy lẹn kẹn vì một sợi chỉ mắc trong răng, gỡ sợi chỉ ra thì dùng lại bình thường.

The zipper runs roughly because a loose thread is caught in the teeth; after removing it, the zipper works normally.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bản dịch lẹn kẹn nên dùng tangled hoặc not running smoothly theo vật và tiến trình, chớ không giữ một chữ awkward cho mọi câu.

Translate lẹn kẹn as ‘tangled’ or ‘not running smoothly’ according to the object or process rather than using ‘awkward’ in every sentence.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Một việc lẹn kẹn có thể do nhiều điều kiện chồng nhau; từ này không tự xác định ai là người có lỗi.

A matter can be lẹn kẹn because several constraints overlap; the expression does not identify who is at fault.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Ngày nay người đọc dễ hiểu hơn nếu bản văn giữ lẹn kẹn rồi chú thích ngắn là rối rắm, không xuôi.

Modern readers are more likely to understand a text that retains lẹn kẹn and briefly glosses it as tangled or not proceeding smoothly.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lẹn kẹn”

“lẹn kẹn” nghĩa là gì?

rối rắm, có mối vướng nên không diễn ra xuôi

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.