Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Bị cơn sốt nổi lên, mình mẩy nóng hầm hập hay lạnh run; cũng dùng để so sánh khi người ta run rẩy hay bấn loạn.

Tiếng Anh: To come down with a bout of fever, burning hot or shaking with chills; also used in comparisons for someone trembling or in a daze.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
lên cơn sốt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Bị cơn sốt nổi lên, mình mẩy nóng hầm hập hay lạnh run; cũng dùng để so sánh khi người ta run rẩy hay bấn loạn.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bị sốt nổi lênđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Lên cơn là bịnh nổi lên thành từng đợt, cơn sốt là một đợt sốt. Lên cơn sốt là lúc cái sốt kéo tới, thường sau một đêm ác mộng hay mệt nhọc. Trong kho văn, cụm nầy hay đi với chữ rét thành lên cơn sốt rét, là lúc bịnh sốt rét nổi lên, như mấy mươi người lên cơn sốt rét ngã nước nằm la liệt. Nó cũng hay đứng sau chữ như để so sánh: tay run như đang lên cơn sốt rét, sảng hoàng như lên cơn sốt rét.

🇬🇧 The verb part means an illness flaring up in bouts, and the noun part is one bout of fever. To come down with a fever is the moment the fever arrives, often after a night of bad dreams or exhaustion. In the corpus the phrase often takes the word for chills, meaning a malaria attack, as with dozens of people lying about in a malaria fit. It also often follows the word for like in a comparison: hands trembling as if in a malaria fit, dazed as if in a malaria fit.

Thí dụ:

Đêm đó tôi lên cơn sốt, và đinh ninh rằng sơn thần hành tôi.

That night I came down with a fever, and I was convinced the mountain spirit was tormenting me.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai

Những lúc lên cơn sốt tôi mơ hồ thấy Nấm Hương xô nhẹ cửa phòng bước vào cầm lấy tay tôi lay dậy.

Whenever the fever came on, I vaguely saw Nam Huong gently push the door open, come in, take my hand and shake me awake.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Ác mộng liên miên tới sáng, rồi lên cơn sốt.

Nightmares went on until morning, and then the fever came.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Hôm đó, trên ván có mấy mươi người đang lên cơn sốt rét ngã nước nằm la liệt nên ông không hỏi gì được.

That day dozens of people in a fit of jungle malaria were lying all over the plank beds, so he could not ask anything.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Tôi sảng hoàng như lên cơn sốt rét, không biết mình đang làm gì, đang nói gì nữa.

I was dazed as if in a malaria fit, not knowing what I was doing or saying anymore.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Thầy tư nói giọng cà rỡn, vẻ mặt luôn luôn thản nhiên, nhưng cô hai Thiền thì tức giận tím môi, tay run như đang lên cơn sốt rét.

Mr. Tu spoke in a joking tone, his face always calm, but Miss Hai Thien was so angry her lips turned purple and her hands shook as if in a malaria fit.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đêm đó tôi lên cơn sốt, và đinh ninh rằng sơn thần hành tôi.”
Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai, Tiếng thần rừng
“Những lúc lên cơn sốt tôi mơ hồ thấy Nấm Hương xô nhẹ cửa phòng bước vào cầm lấy tay tôi lay dậy.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 10
“Ác mộng liên miên tới sáng, rồi lên cơn sốt.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Rung Cây Dừa
“Hôm đó, trên ván có mấy mươi người đang lên cơn sốt rét ngã nước nằm la liệt nên ông không hỏi gì được.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Lan rừng
“Tôi sảng hoàng như lên cơn sốt rét, không biết mình đang làm gì, đang nói gì nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
“Thầy tư nói giọng cà rỡn, vẻ mặt luôn luôn thản nhiên, nhưng cô hai Thiền thì tức giận tím môi, tay run như đang lên cơn sốt rét.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Thám Hiểm Lòng Người