Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lem nhem” là gì?

Lem nhem là sơ sài, lỡ dỡ, không tới nơi tới chốn (học lem nhem, đọc lem nhem); nói mắt thì là mờ, nhìn không rõ.

Tiếng Anh: Sketchy and half-finished, not done thoroughly, as in schooling or reading; said of the eyes, dim and unable to see clearly.

Cách đọc
lem nhem(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lem nhem”:

2 nét nghĩa
1sơ sài, lỡ dỡ, không tới nơi tới chốnhọc hành, công việc[thân mật]
B2

🇻🇳 Làm hay học một cách sơ sài, lỡ dỡ, không tới nơi tới chốn: học lem nhem là học được ít, không tới đâu; đọc lem nhem là đọc được chút ít mà chưa hiểu sâu.

🇬🇧 Done or learned in a sketchy, half-finished way, never thoroughly: hoc lem nhem is having only a smattering of schooling, doc lem nhem is reading a little without real understanding.

Cụm thường gặp:
học lem nhemđọc lem nhemhọc thức lem nhem
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lem nhemlem nhem + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lem nhem

Thí dụ:

Còn chữ Pháp thì em đọc lem nhem chưa biết chỗ thâm thúy.

As for French, I can only read a little and have not yet grasped its subtleties.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Ví như qua không phải là Bác Vật gì hết, qua là một người trai học thức lem nhem, vô gia cư, vô nghiệp nghệ, em gặp qua em biết như vậy rồi mà em có thương qua như em thương bây giờ đó hay không?

Suppose I were no engineer at all, just a young man with a smattering of schooling, no home and no trade; if you had met me knowing that, would you love me as you love me now?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn
2nói mắt mờ, nhìn không rõthân thể[thân mật]
B2

🇻🇳 Nói mắt mờ, kèm nhèm, nhìn không rõ, thường vì già yếu. Văn Nam Bộ viết mắt lem nhem, mắt mũi lem nhem cho nghĩa nầy.

🇬🇧 Said of the eyes: dim and bleary, unable to see clearly, usually from age. Southern writing uses mat lem nhem and mat mui lem nhem for this.

Cụm thường gặp:
mắt lem nhemmắt mũi lem nhem
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lem nhemlem nhem + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lem nhem

Thí dụ:

Buổi sáng nàng lo cơm nước cho cả ngày đó, định buổi chiều phải dọn dẹp và sắp đặt lại nhà bếp mà bà cụ chủ cũ đã làm bung thùa vì bà mắt lem nhem không thấy đường cho rõ lắm để mà ở sạch được.

In the morning she cooked for the whole day, planning to clean and rearrange the kitchen in the afternoon, which the old lady who had owned it had left in a mess because her eyes were too dim to see well enough to keep it clean.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Mắt mũi tui lem nhem như vầy nên ngó vô thấy như đám rừng

My eyes are so bleary that when I look at it, it all looks like a thicket

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Buổi học sáng hôm nay dường như đã xóa sạch những vết lem nhem mà nó đã dại dột bôi vào mình suốt buổi sáng hôm qua.”
Chân Phương, Một Cuộc Hồi Sinh, 2. Một Ông Thầy
“Thật là tương phản, con người gã xốc xếch lem nhem bao nhiêu thì khuôn mặt gã khôi ngô tuấn tú bấy nhiêu.”
Cổ Long, Võ Lâm Tuyệt Địa (Võ Lâm Ngoại Sử), 1. Ngôi nhà xác
“Chuyện giận, hờn, yêu, ghét đầy rẫy trên trang giấy mà nét mực ghi vội, lem nhem, khó đọc.”
Dương Hùng Cường, Lính Thành Phố, 6. Mặt Trời Ở Xa
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lem nhem”

“lem nhem” nghĩa là gì?

Lem nhem là sơ sài, lỡ dỡ, không tới nơi tới chốn (học lem nhem, đọc lem nhem); nói mắt thì là mờ, nhìn không rõ.

“lem nhem” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Một Cuộc Hồi Sinh của Chân Phương: “Buổi học sáng hôm nay dường như đã xóa sạch những vết lem nhem mà nó đã dại dột bôi vào mình suốt buổi sáng hôm qua.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.