Covered with irregular smudges or dirty marks; colloquially, also poorly organised, carelessly executed, or lacking proper attention. The figurative sense must point to observable omissions or disorder and must not become a classist label about clothing, work, or a person's worth.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Từ láy có hai nét liên hệ: (1) có nhiều vết bẩn, mực, màu hoặc nét tẩy xóa nham nhở: smudged, blotchy, grubby; (2) khẩu ngữ chê cách ăn mặc, làm việc hay tổ chức thiếu chỉn chu, cẩn thận, nền nếp: sloppy, slipshod, poorly organised. Ở nghĩa vật lý, phải nêu chất và bề mặt nếu biết; chữ/màu lem nhem không đồng nghĩa toàn vật mất vệ sinh hoặc không sửa được. Ở nghĩa đánh giá, cần chỉ ra lỗi quan sát được như thiếu hóa đơn, ghi sai nhãn, trộn hồ sơ hay bỏ bước; không lấy quần áo lao động, nghèo, đồ cũ, phong cách khác chuẩn số đông hoặc một lần sơ suất để hạ phẩm giá. Phân biệt `lem` là vết dây/loang cơ bản, `lem nhem` nhấn nhiều vết hoặc sự thiếu chỉn chu; `lèm nhèm` khác dấu, thường chỉ mắt không rõ hoặc lời/việc dây dưa tùy nguồn. Không dựng chữ Hán–Nôm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Bị dây mực, màu, bùn hay chất khác ở nhiều chỗ thành các vết không đều; cũng dùng cho chữ và hình mất vẻ rõ, sạch.
🇬🇧 Marked in many places by irregular smears of ink, colour, mud, or another substance; also used of writing or images that look blotchy and unclear.
Ví dụ dùng từ:
Tụi nhỏ nặn đất sét xong, mặt mũi lem nhem màu đỏ mà đứa nào cũng khoe được con thú mới.
After modelling clay, the children have red smudges all over their faces, and each proudly shows off a new animal.
Source: VietLayers editorial example“Tay con lem nhem mực rồi, rửa sạch hãy cầm áo trắng nghen,” má nhắc.
“Your hands are covered in ink smudges; wash them before touching the white shirt,” Mom says.
Source: VietLayers editorial exampleBản nháp bị tẩy xóa lem nhem, nên chị chép lại trang cuối để người nhận dễ đọc.
The draft is covered in messy erasures, so she recopies the final page for the recipient to read easily.
Source: VietLayers editorial exampleQuần chú lem nhem bùn sau khi đẩy xe khỏi ổ lầy, chớ không phải vì chú không giữ vệ sinh.
His trousers are splattered with mud after pushing a vehicle out of a rut, not because he is unhygienic.
Source: VietLayers editorial exampleMàu in lem nhem ở mép do trục cuốn lệch; tiệm in chỉnh máy rồi làm lại miễn phí.
The ink is blotchy at the edge because the roller is misaligned; the print shop adjusts the machine and reprints it at no charge.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Khẩu ngữ chê một công việc, cách tổ chức hay cách trình bày có nhiều chỗ sơ suất, lộn xộn hoặc làm qua loa. Phải nêu lỗi cụ thể.
🇬🇧 Colloquially criticises work, organisation, or presentation that contains observable lapses, disorder, or inadequate care.
Ví dụ dùng từ:
Tiệm bị khách chê làm ăn lem nhem vì giao thiếu món mà không ghi lại hay hoàn tiền.
Customers call the shop's operation sloppy because it omits an item without recording or refunding it.
Source: VietLayers editorial example“Hồ sơ tiền bạc đừng làm lem nhem; hóa đơn nào cũng đánh số rồi cất đúng tháng,” dì dặn.
“Do not keep the financial records sloppily; number every invoice and file it under the right month,” Auntie says.
Source: VietLayers editorial exampleBài trình bày còn lem nhem ở phần nguồn: ba con số có đơn vị nhưng không ghi lấy từ đâu.
The presentation remains careless in its sourcing: three figures have units but no stated origin.
Source: VietLayers editorial exampleMột bộ đồ cũ nhưng sạch và phù hợp công việc không đáng bị gọi là ăn mặc lem nhem chỉ vì không hợp mốt.
Clean old clothes suited to the job should not be called sloppy merely because they are unfashionable.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu hợp đồng làm lem nhem, slipshod drafting đúng khi có điều khoản thiếu và số liệu lẫn lộn; shady chỉ dùng nếu còn có chứng cứ mờ ám.
For hợp đồng làm lem nhem, ‘slipshod drafting’ fits missing clauses and mixed-up figures; ‘shady’ requires separate evidence of impropriety.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Buổi học sáng hôm nay dường như đã xóa sạch những vết lem nhem mà nó đã dại dột bôi vào mình suốt buổi sáng hôm qua.”
“Vâng, nói về chuyện phiêu lưu thì đây là một cuộc phiêu lưu đích thực, đẹp như tôi không bao giờ dám mơ ước, và sau những cuộc phiêu lưu đã qua, tôi không tin rằng những trang giấy lem nhem lại có thể khơi động trong cuộc sống một người không biết bao nhiêu là sự việc bất ngờ, tức cười, kinh ngạc, cảm động, kỳ lạ, và dù sao cũng đều rất sống động.”
“Thật là tương phản, con người gã xốc xếch lem nhem bao nhiêu thì khuôn mặt gã khôi ngô tuấn tú bấy nhiêu.”
“Chuyện giận, hờn, yêu, ghét đầy rẫy trên trang giấy mà nét mực ghi vội, lem nhem, khó đọc.”