Giải nghĩa nhanh:

Quick to speak, answer, volunteer information, or let words slip—sometimes helpfully prompt, sometimes hasty or indiscreet. The expression evaluates timing and restraint in a particular exchange; it does not by itself mean intelligence, dishonesty, disrespect, or a speech disorder.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
lẹ miệng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Cụm vùng chỉ việc mau nói, mau đáp hoặc dễ buột lời: quick to speak, quick with an answer, too ready to speak. Tùy cảnh, `lẹ miệng` có thể khen người biết chào hỏi, báo tin hay đáp đúng lúc; cũng có thể chê người nói trước khi nghĩ, tiết lộ chuyện chưa được phép hoặc chen lời. Vì vậy phải nêu nội dung, thời điểm và hậu quả, không mặc định nói nhanh là hỗn, thông minh, nói dối hay thiếu giáo dục. Hỏi lại điều chưa rõ, báo nguy, phản biện có căn cứ hoặc dùng nhịp nói khác số đông không tự động là `lẹ miệng` theo nghĩa chê. `Lẹ mồm` và dạng nhấn `lẹ mồm lẹ miệng` là biến thể, trong đó `mồm` thường thân mật hoặc thô hơn `miệng`; hồ sơ gom biến thể để tránh ba trang trùng nghĩa. Không dựng Hán–Nôm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1mau nói hoặc dễ buột lời, với sắc thái khen hay chê tùy cảnhLượt lời, phản ứng và giữ kín thông tin[informal]
B1

🇻🇳 Nhanh cất lời, trả lời hoặc nói ra thông tin; có thể đúng lúc và hữu ích, cũng có thể thiếu suy nghĩ, chen ngang hay làm lộ chuyện.

🇬🇧 To speak, answer, or disclose something quickly; this may be timely and useful or hasty, interruptive, and indiscreet depending on context.

Grammar Patterns:
chủ thể + lẹ miệng + động từ nóilẹ miệng + nói/kể/đáp + nội dungđừng + lẹ miệng + mà + hậu quả

Ví dụ dùng từ:

Thấy khách bước vô, bé lẹ miệng chào rồi chạy đi gọi má ra bán hàng.

Seeing a customer enter, the child promptly greets them and runs to call Mom to the counter.

Source: VietLayers editorial example

“Chuyện sinh nhật còn bí mật, con đừng lẹ miệng nói với ngoại nghen,” chị dặn em.

“The birthday plan is still a secret, so do not let it slip to Grandma,” the older sister says.

Source: VietLayers editorial example

Anh lẹ miệng báo mọi người tránh chỗ dây điện vừa rơi, nhờ vậy không ai bước tới gần.

He promptly warns everyone away from the fallen power line, keeping anyone from approaching it.

Source: VietLayers editorial example

Cô lẹ miệng nhận phần việc trước khi xem lịch, rồi phải xin đổi vì trùng giờ chăm con.

She volunteers for the task before checking her calendar, then has to switch because it conflicts with childcare.

Source: VietLayers editorial example

Cậu bé lẹ miệng trả lời đúng câu đố quen, nhưng điều đó không chứng minh em biết hết chủ đề.

The boy quickly answers a familiar riddle correctly, but that does not prove he knows the whole subject.

Source: VietLayers editorial example

“Để người ta nói hết đã, con lẹ miệng chen vô hoài thì dễ hiểu sai ý,” ba nhắc.

“Let them finish; if you keep jumping in too quickly, you may misunderstand,” Dad says.

Source: VietLayers editorial example

Nhân viên không lẹ miệng xác nhận khi chưa kiểm tra hồ sơ; sự thận trọng đó không phải chậm hiểu.

The employee does not rush to confirm anything before checking the file; that caution is not slow comprehension.

Source: VietLayers editorial example

Một người nói nhanh do thói quen ngôn ngữ chưa chắc là lẹ miệng theo nghĩa thiếu suy nghĩ.

Someone who speaks rapidly by linguistic habit is not necessarily hasty or indiscreet.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu ảnh lẹ miệng kể mất rồi, blurted it out diễn đúng hơn spoke fluently vì trọng tâm là buột lời.

In ảnh lẹ miệng kể mất rồi, ‘blurted it out’ fits better than ‘spoke fluently’ because the point is an unguarded disclosure.

Source: VietLayers editorial example

Dạng lẹ mồm có cùng lõi với lẹ miệng nhưng dễ nghe suồng sã hơn, nên bản dịch phải giữ đúng giọng quan hệ.

The variant lẹ mồm shares the core meaning of lẹ miệng but can sound rougher, so the translation must preserve the relationship's tone.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Tên Mách lẹ miệng:
Sơn NamVạch Một Chân Trời, Phần 1
- Sáng sớm ra đường gặp được đàn ông, cái thứ đàn ông lanh chân lẹ miệng như anh thì thật còn gì may mắn hơn nữa?
Bửu KếChú Thỏ Tinh Khôn, 7. Thỏ và Bò cái
Nàng nhỏ tuổi lẹ miệng trả lời :
CHÂN PHƯƠNGCô gái Chúc Sơn, 12. Bức Mật Thư
Thiền-sinh bên Nam lẹ miệng hỏi trước:
Doãn Quốc SỹVào Thiền, Thiền Đi Lãng Đãng