Nghĩa của “lé mắt” là gì?
lác mắt; hai mắt không cùng hướng nhìn
Tiếng Anh: Lé mắt is a common, especially Southern, term for strabismus or being cross-eyed/wall-eyed: the two eyes are not aligned in the same direction. In medical contexts, lác mắt or the specific diagnosis is preferred.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Lé mắt là cách nói thông dụng, rất quen ở Nam Bộ, chỉ tình trạng hai mắt không cùng hướng nhìn; thuật ngữ rộng hơn thường dùng là lác mắt/strabismus. Có nhiều kiểu và nguyên nhân, nên không chẩn đoán loại, mức độ, thị lực hay cách điều trị chỉ từ vẻ ngoài hoặc từ chữ lé. Từ cũng có thể bị dùng để chọc ngoại hình; nội dung VietLayers phải trung tính, không biến đặc điểm mắt thành trò cười hay suy năng lực. Phân biệt lé mắt với lé nghĩa nhìn trộm/liếc trong một số cách nói và với lóa mắt, mỏi mắt, cận thị. Trẻ có mắt lệch hoặc người lớn đột ngột lệch mắt, nhìn đôi cần được chuyên môn đánh giá.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lé mắt”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cách gọi đời thường cho tình trạng lệch trục nhìn; không đủ để tự chốt kiểu, nguyên nhân hay điều trị.
🇬🇧 Strabismus; a condition in which the eyes are not aligned in the same direction.
Thí dụ:
Gia đình đưa bé đi khám vì thấy dấu hiệu lé mắt xuất hiện thường xuyên.
The family takes the child for an examination after noticing frequent eye misalignment.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtLé mắt và lác mắt cùng chỉ tình trạng trục nhìn không thẳng hàng trong cách dùng này.
Lé mắt and lác mắt both refer here to misaligned visual axes.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBác sĩ cần khám mới xác định lé mắt thuộc kiểu nào và ảnh hưởng thị lực ra sao.
An eye specialist must examine the patient to determine the type of strabismus and its visual effect.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtKhông kết luận nguyên nhân lé mắt chỉ từ một tấm hình chụp lệch góc.
The cause of apparent strabismus should not be inferred from one off-angle photograph.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười lớn đột ngột lé mắt kèm nhìn đôi cần được đánh giá y tế sớm.
An adult with sudden eye misalignment and double vision needs prompt medical assessment.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTừ lé mắt rất quen ở Nam Bộ nhưng không phải lời để chọc ngoại hình.
The term lé mắt is very familiar in Southern Vietnamese but should not be used to mock appearance.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtLé mắt không tự cho biết người ấy đọc kém, học chậm hay thiếu tập trung.
Strabismus does not by itself show that someone reads poorly, learns slowly, or lacks attention.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtHồ sơ y khoa dùng chẩn đoán cụ thể thay vì chỉ ghi chung là lé mắt.
A medical record uses the specific diagnosis rather than only the broad term lé mắt.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCâu này dịch lé mắt là strabismus vì đang nói tình trạng nhãn khoa.
This sentence translates lé mắt as strabismus because it concerns an ophthalmic condition.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtKhông nhập lé mắt với cận thị, lóa mắt hoặc mỏi mắt vì đó là các khái niệm khác.
Lé mắt should not be conflated with myopia, glare, or eye strain, which are different concepts.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng đứng lò cò trên một chân để quan sát lòng bàn chân kia; ngước mắt cố nhìn lông mày, lim dim lé mắt để cố quan sát một khoảng mũi, cúi xuống nhìn kỹ cả đường gân xanh trên cổ tay.”“Không làm đĩ thì chết, thầy cho tôi đi học tới đệ lục, thầy tống tôi ra đường, thời buổi này kiếm việc làm đâu phải dễ, làm đĩ còn khó hơn, thứ tôi là thứ đắt tiền, may mà tôi không sứt môi, lé mắt chứ nếu thế thì đói từ khuya.”Câu hỏi thường gặp về “lé mắt”
“lé mắt” nghĩa là gì?
lác mắt; hai mắt không cùng hướng nhìn
“lé mắt” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Con Kỳ Lân Cuối Cùng của Doãn Quốc Sỹ: “Nàng đứng lò cò trên một chân để quan sát lòng bàn chân kia; ngước mắt cố nhìn lông mày, lim dim lé mắt để cố quan sát một khoảng mũi, cúi xuống nhìn kỹ cả đường gân xanh trên cổ tay.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.