Quick and nimble while also light, neat, and unencumbered in movement or handling a task. It is usually approving, but it does not guarantee safety, accuracy, health, youth, or greater worth than a slower pace.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Từ vùng, quen trong lời Nam Bộ, chỉ cách đi đứng hoặc làm việc vừa nhanh nhẹn vừa nhẹ và gọn, ít vướng víu: quick, nimble and light. So với `lẹ` chỉ tốc độ rộng hơn, `lẹ làng` thường gợi động tác linh hoạt, thanh thoát, không nặng nề; so với `lanh lẹ`, từ này nghiêng hơn về dáng và nhịp thao tác, không nhất thiết nói tới sự nhanh trí. Đây thường là lời khen theo một cảnh cụ thể, không tự chứng minh người ấy luôn khỏe, còn trẻ, không đau, làm đúng mọi bước hoặc hơn người chậm. Việc cần an toàn vẫn phải đủ quy trình; người dùng dụng cụ hỗ trợ hay cần thêm thời gian không vì vậy mà kém giá trị. Không nhập với `lệ làng` là tục lệ của làng và không dựng chữ Hán–Nôm theo hai tiếng gần âm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Di chuyển hay làm việc với nhịp nhanh, linh hoạt, ít nặng nề hoặc vướng víu; thường là lời khen gắn với hoạt động đang nói.
🇬🇧 To move or work quickly, lightly, and neatly, with little awkwardness or encumbrance; usually approving in a specific activity.
Ví dụ dùng từ:
Cô bưng hai tô bún lẹ làng qua lối hẹp mà không để nước lèo sóng ra ngoài.
She carries two bowls of noodles swiftly and lightly through the narrow aisle without spilling the broth.
Source: VietLayers editorial example“Con phụ ngoại xếp ghế lẹ làng rồi vô tránh mưa nghen,” má gọi.
“Help Grandma stack the chairs quickly and neatly, then come in out of the rain,” Mom calls.
Source: VietLayers editorial exampleChú thợ bước lẹ làng trên sàn khô nhưng vẫn mang dây an toàn khi lên mái.
The worker moves nimbly across the dry floor but still wears a safety harness on the roof.
Source: VietLayers editorial exampleBà cụ đi đứng lẹ làng trong sân quen, còn ra đường đông thì bà dùng gậy và chờ người đi cùng.
The elderly woman moves nimbly in her familiar yard, but in busy streets she uses a cane and waits for company.
Source: VietLayers editorial exampleĐôi tay chị lẹ làng gói từng đòn bánh, mép lá nào cũng được vuốt thẳng trước khi buộc.
Her hands deftly wrap each cylindrical cake, smoothing every leaf edge before tying it.
Source: VietLayers editorial exampleAnh mới hết đau nên chưa lẹ làng như trước; cả nhà để anh tự chọn nhịp đi cho an toàn.
He is not as nimble as before while recovering from pain, so the family lets him choose a safe walking pace.
Source: VietLayers editorial example“Lẹ làng dữ ha, mà nhớ đối lại tiền thối trước khi đưa khách,” dì nhắc cô phụ quán.
“You are wonderfully quick, but remember to check the change before handing it to the customer,” Auntie tells the shop assistant.
Source: VietLayers editorial exampleMột người thao tác lẹ làng trên máy này chưa chắc đã quen loại máy khác có bố trí nút trái ngược.
Someone who operates this machine deftly may not be familiar with another machine whose controls are reversed.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu con mèo nhảy xuống lẹ làng, lightly and nimbly diễn đúng cả tốc độ lẫn dáng nhẹ.
In con mèo nhảy xuống lẹ làng, ‘lightly and nimbly’ conveys both the speed and the light movement.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng viết nhầm lẹ làng thành lệ làng, vì một bên tả động tác nhanh nhẹ, một bên chỉ tục lệ cộng đồng.
Do not confuse lẹ làng with lệ làng: one describes quick, light movement, while the other means village custom.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Lân lẹ làng bước né sang bên khi hắn vừa bắt đầu tiến tới như thể chính bước chân hắn phát ra gió và gió thổi lân ra khỏi tầm tay của hắn.”
“Có lẽ anh tài công cũng đã thấy dạng bờ cù-lao mà họ đâm vào, nên anh ta lẹ làng lái mũi qua tay mặt.”
“Sơn lẹ làng nhảy đến chụp tay Nam và vặn mạnh.”
“Trong những lúc nguy biến hay bối rối, thì ông Nam Thành tỏ ra quyết định lẹ làng và cương quyết chớ không phải nhu nhược như ngày thường.”