Lời chen vô câu để cho biết điều sắp nói là chuyện đương nhiên, theo lẽ thường phải vậy, không có gì lạ.
Tiếng Anh: A phrase that signals what follows is only natural and to be expected, a matter of course.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lời chen vô câu để cho biết điều sắp nói là chuyện đương nhiên, theo lẽ thường phải vậy, không có gì lạ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lẽ là lý lẽ, dĩ nhiên là vốn đã như vậy; lẽ dĩ nhiên là theo lẽ thì phải vậy. Kho văn Nam Bộ, nhứt là Sơn Nam, hay đặt cụm nầy ở đầu câu, có dấu phẩy theo sau, để dẫn tới một kết quả ai cũng đoán được: trâu đi lạc thì nhớ chuồng mà về, nước dâng đột ngột thì lúa hư. Nó cũng đứng giữa câu, sau chữ thì, hay đứng cuối câu như lẽ dĩ nhiên là như vậy.
🇬🇧 The first word means reason, the other two mean already so by nature; together, by all reason it must be so. The Southern corpus, especially Son Nam, likes to put it at the start of a sentence followed by a comma, leading to an outcome anyone could guess: a buffalo that strays comes home because it misses its pen, and a sudden flood ruins the rice. It also appears mid sentence after the word for then, or at the end, as in naturally, that is how it is.
Thí dụ:
Bà đã tới giờ bê bối nhứt trong việc bếp núc, nên lẽ dĩ nhiên, bà cứ ở dưới ấy.
She had reached the busiest hour of her cooking, so naturally she stayed down there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoXem cải lương là xem hát, lẽ dĩ nhiên giọng hát chiếm một địa vị quan trọng.
Going to cai luong means going to the theater, so naturally the singing holds an important place.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamNếu vì ham ăn cỏ non mà đi lạc, lẽ dĩ nhiên trâu nhớ chuồng cũ mà trở về.
If it strays because it is greedy for young grass, naturally the buffalo misses its old pen and comes back.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyLẽ dĩ nhiên công ty hài lòng, muốn làm ruộng mà thiếu dân thì sao thực hiện được.
Naturally the company was pleased; how could they farm if there were not enough people?
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamLẽ dĩ nhiên, bà chánh thất từ chối, cứ khoanh hai tay trước ngực.
Naturally, the first wife refused, and just kept her arms folded across her chest.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònLẽ dĩ nhiên, voi bắt đầu có cảm tình với người nài, về sau nó ngoan ngoãn tuân lệnh.
Naturally, the elephant began to warm to its mahout, and later it obeyed meekly.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủLẽ dĩ nhiên bây giờ em chỉ nghĩ và nhớ đến anh thôi.
Of course now I only think of you and miss you.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngNhững xe cuối đoàn, đậu ở phía ngoài con đường thiên lý, phải trở thành những xe đầu đoàn, lẽ dĩ nhiên là như vậy.
The cars at the end of the convoy, parked on the outer side of the highway, had to become the cars at the front, which was naturally how it went.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmLẽ dĩ nhiên, buổi họp ấy có mặt cậu.
Naturally, you were at that meeting.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaLúc cấy xong, nếu nước dâng lên đột ngột, một đêm hai tấc, lẽ dĩ nhiên lúa phải hư hao vì nạn lụt.
Once the planting is done, if the water rises suddenly, twenty centimeters in a night, naturally the rice is damaged by the flood.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà đã tới giờ bê bối nhứt trong việc bếp núc, nên lẽ dĩ nhiên, bà cứ ở dưới ấy.”“Xem cải lương là xem hát, lẽ dĩ nhiên giọng hát chiếm một địa vị quan trọng.”“Nếu vì ham ăn cỏ non mà đi lạc, lẽ dĩ nhiên trâu nhớ chuồng cũ mà trở về.”“Lẽ dĩ nhiên công ty hài lòng, muốn làm ruộng mà thiếu dân thì sao thực hiện được.”“Lẽ dĩ nhiên, bà chánh thất từ chối, cứ khoanh hai tay trước ngực.”“Lẽ dĩ nhiên, voi bắt đầu có cảm tình với người nài, về sau nó ngoan ngoãn tuân lệnh.”“Lẽ dĩ nhiên bây giờ em chỉ nghĩ và nhớ đến anh thôi.”“Những xe cuối đoàn, đậu ở phía ngoài con đường thiên lý, phải trở thành những xe đầu đoàn, lẽ dĩ nhiên là như vậy.”