Thấy trong lòng ngại ngùng, áy náy, không được tự nhiên, có khi là thấy thương và lo cho người khác.
Tiếng Anh: To feel uneasy, awkward and ill at ease inside, and sometimes to feel sorry and concerned for someone else.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thấy trong lòng ngại ngùng, áy náy, không được tự nhiên, có khi là thấy thương và lo cho người khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lấy làm là thấy trong lòng, như lấy làm lạ, lấy làm vui; ái ngại là ngại ngùng, áy náy. Trong kho văn Nam Bộ, người ta lấy làm ái ngại khi được khen mà không biết nói gì, khi phải viết một bức thơ khó, khi tới cửa nhà người lạ, hay khi chưa biết liệu lẽ nào. Theo sau thường là nên, song, mà, rồi tới cách người đó xử sự. Có câu dùng theo nghĩa thấy thương, lo cho người khác, như nghe chuyện mấy đứa con của ông cụ. Giọng văn trang trọng, kiểu văn xưa.
🇬🇧 The frame lay lam means to feel something inwardly, as in to find something strange or to feel glad; ai ngai means uneasy or awkward. In the Southern corpus, people feel this way when praised and at a loss for words, when writing a difficult letter, when arriving at a stranger's door, or when unsure what to do. It is usually followed by so, but or yet, and then by how the person acted. One sentence uses it to mean feeling sorry and concerned for others, on hearing about an old man's children. The register is formal and old-fashioned.
Thí dụ:
Liên và Vĩnh nhớ đến lời ông cụ thuật lại về mấy đứa con, đều lấy làm ái ngại.
Lien and Vinh remembered what the old man had told them about his children, and both felt sorry for him.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngThầy Phát được khen rồi, thầy lấy làm ái ngại, nên ngồi bợ ngợ không biết chuyện gì mà nói.
After being praised, Mr. Phat felt awkward, so he sat there ill at ease, not knowing what to say.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTôi cầm viết mà viết bức thơ nầy, thì tôi lấy làm ái ngại lắm.
As I take up my pen to write this letter, I feel very uneasy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhNàng lấy làm ái ngại, song đã đến đây rồi, không lẽ còn dụ dự được, nên nàng sửa soạn khăn rồi thủng thẳng bước vô.
She felt uneasy, but having come this far she could hardly hesitate now, so she straightened her scarf and walked slowly in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuKinh lý Hai lấy làm ái ngại không biết liệu lẽ nào, nên bước trái ra ngoài sân chắp tay sau lưng đi lên đi xuống mà suy nghĩ.
Overseer Hai felt uneasy and did not know what to do, so he stepped out into the yard and paced back and forth with his hands behind his back, thinking.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoVì thuở nay Duy Linh không gặp mặt Phước Đằng lần nào, không hiểu tánh tình, không rõ cách cư xử, nên Duy Linh tới cửa trong lòng lấy làm ái ngại.
Because Duy Linh had never once met Phuoc Dang and knew nothing of his temperament or manners, Duy Linh felt uneasy on reaching the door.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Liên và Vĩnh nhớ đến lời ông cụ thuật lại về mấy đứa con, đều lấy làm ái ngại.”“Thầy Phát được khen rồi, thầy lấy làm ái ngại, nên ngồi bợ ngợ không biết chuyện gì mà nói.”“Tôi cầm viết mà viết bức thơ nầy, thì tôi lấy làm ái ngại lắm.”“Nàng lấy làm ái ngại, song đã đến đây rồi, không lẽ còn dụ dự được, nên nàng sửa soạn khăn rồi thủng thẳng bước vô.”“Kinh lý Hai lấy làm ái ngại không biết liệu lẽ nào, nên bước trái ra ngoài sân chắp tay sau lưng đi lên đi xuống mà suy nghĩ.”“Vì thuở nay Duy Linh không gặp mặt Phước Đằng lần nào, không hiểu tánh tình, không rõ cách cư xử, nên Duy Linh tới cửa trong lòng lấy làm ái ngại.”