Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Lâu lắm mới có một lần, ít khi xảy ra, lối nói miền Nam đặt trước động từ để nói việc gì hiếm hoi.

Tiếng Anh: Only once in a long while, rarely; a Southern way, placed before a verb, of saying that something seldom happens.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
lâu lâu mới(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Lâu lắm mới có một lần, ít khi xảy ra, lối nói miền Nam đặt trước động từ để nói việc gì hiếm hoi.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ít khi, lâu lắm mới cóđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Lâu lâu một mình là thỉnh thoảng, còn thêm chữ mới thì nhấn vô chỗ phải chờ lâu: lâu lắm việc đó mới xảy ra một lần. Cụm nầy đứng trước động từ và hay kéo theo chữ một lần ở cuối: ba lâu lâu mới về một lần, giống trĩ lâu lâu mới thấy xuất hiện một lần. Trong kho văn nó nói người ở xa ít khi về thăm nhà, của hiếm ít khi gặp, việc làm ăn thưa thớt, hay dịp vui ít khi có, như lâu lâu mới có dịp vui mừng như vầy.

🇬🇧 Lau lau on its own means now and then, while adding moi stresses the long wait: only after a long time does the thing happen once. The phrase comes before the verb and often pulls the words for one time to the end of the clause: Dad only comes home once in a long while, the pheasant is seen only once in a long while. In the corpus it describes relatives who live far away and seldom visit, rare things seldom seen, thin work, or happy occasions that rarely come.

Thí dụ:

Giống trĩ này rất quý, khó kiếm, lâu lâu mới thấy xuất hiện ở dãy Trường Sơn một lần.

This kind of pheasant was very precious and hard to find, seen in the Truong Son range only once in a long while.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Lâu lâu mới có dịp vui mừng như vầy chớ bộ ngày nào cũng có sao bà nó!

A happy occasion like this only comes once in a long while, it is not as if we get one every day, dear!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Ba lâu lâu mới về một lần, chỉ có ông nội ở nhà thường xuyên.

Dad only comes home once in a long while; Grandpa is the only one at home all the time.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Lâu lâu mới phải đi một lần mà.

I only have to go once in a long while.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Nhưng vì ở xóm bình dân may đồ vải mà thôi, lâu lâu mới có một cái áo bà ba hoặc một cái quần hàng mà may, bởi vậy tiền công không được nhiều lắm.

But since she lived in a poor neighborhood and only sewed cotton clothes, only once in a long while did she get a ba ba blouse or a pair of silk trousers to make, so her earnings were not large.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Từ nhỏ chí lớn con không có mẹ, cha con lại ở xa, lâu lâu mới về thăm giây lát, xưa nay hễ con nhớ tới thân phụ của con, con ngậm ngùi khóc tủi hoài.

All my life I have had no mother, and my father lived far away, coming home only once in a long while for a short visit; whenever I thought of him I would weep with sorrow.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Giống trĩ này rất quý, khó kiếm, lâu lâu mới thấy xuất hiện ở dãy Trường Sơn một lần.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Con bạch trĩ
“Lâu lâu mới có dịp vui mừng như vầy chớ bộ ngày nào cũng có sao bà nó!”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 5
“Ba lâu lâu mới về một lần, chỉ có ông nội ở nhà thường xuyên.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 3
“Lâu lâu mới phải đi một lần mà.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 5
“Nhưng vì ở xóm bình dân may đồ vải mà thôi, lâu lâu mới có một cái áo bà ba hoặc một cái quần hàng mà may, bởi vậy tiền công không được nhiều lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 1
“Từ nhỏ chí lớn con không có mẹ, cha con lại ở xa, lâu lâu mới về thăm giây lát, xưa nay hễ con nhớ tới thân phụ của con, con ngậm ngùi khóc tủi hoài.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 4