Chao đảo như muốn ngã; nghĩa rộng là long đong, gặp hết khó khăn này tới khó khăn khác.
Tiếng Anh: Swaying and unsteady as if about to fall; by extension, beset by one hardship after another.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chao đảo như muốn ngã; nghĩa rộng là long đong, gặp hết khó khăn này tới khó khăn khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không nên lẫn với lảo đảo, dù nghĩa đầu của nó gần như vậy: xe lao đao như sắp ngã, người lao đao như say rượu, như muốn ngã xuống đường. Nghĩa sau rất hay gặp trong kho văn Nam Bộ cũ, thường đi cặp thành lao đao lận đận để nói số phận long đong, trời khiến phải chịu cực.
🇬🇧 Not to be confused with the similar word for staggering, although its first sense is close: a cart swaying as if to tip over, a person reeling as if drunk, about to fall in the street. The second sense is very common in older Southern writing, often paired with another word for hardship to describe a life of misfortune sent by fate.
Thí dụ:
Hai người con gái cũng hốt hoảng kêu Úi Úi, chiếc xe lao đao như sắp ngã.
The two girls cried out in alarm too, as the cart swayed as if about to tip over.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngHuy lao đao, chàng ngồi thụp xuống và ngả nhoài lên mặt đivan ngủ thiếp.
Huy reeled, sank down and slumped onto the divan, falling fast asleep.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaMột cơn chóng mặt nhỏ làm tôi lao đao chấp chới mất mấy phút mới khỏi.
A small dizzy spell left me reeling and unsteady for several minutes.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiMà tao nghĩ lại cũng phải Tư à: nó thương mầy, nó không muốn cho mầy phải lao đao vì nó.
When I think it over, you are right, Tu: she loves you and does not want you to suffer hardship because of her.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTrời đã khiến cho mẹ con mình lao đao lận đận, thì mình phải chịu chớ không nên phiền trách.
Heaven has made mother and child suffer hardship after hardship, so we must bear it and not complain.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTôi vịn tay vào thành ghế, bỗng thấy lao đao như người say rượu.
I held on to the arm of the chair and suddenly felt unsteady like a drunk.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòNó suy đi nghĩ lại, bàn tới tính lui hoài mà cũng không hiểu tại sao mà thân phận nó lao đao như thế.
He turned it over and over, thought back and forth, and still could not understand why his lot was so hard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiChưa làm nên sự nghiệp, chịu lao đao lận đận.
Before making anything of his life, he had to endure one hardship after another.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTrời khiến cái mạng em phải chịu lao đao lận đận, thôi thì hai anh cũng chẳng nên thương xót bận bịu mà làm chi.
Heaven has fated me to suffer hardship, so you two need not trouble yourselves with pity.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngVũ lao đao như muốn ngã xuống đường.
Vu staggered as if about to fall into the street.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai người con gái cũng hốt hoảng kêu Úi Úi, chiếc xe lao đao như sắp ngã.”“Huy lao đao, chàng ngồi thụp xuống và ngả nhoài lên mặt đivan ngủ thiếp.”“Một cơn chóng mặt nhỏ làm tôi lao đao chấp chới mất mấy phút mới khỏi.”“Mà tao nghĩ lại cũng phải Tư à: nó thương mầy, nó không muốn cho mầy phải lao đao vì nó.”“Trời đã khiến cho mẹ con mình lao đao lận đận, thì mình phải chịu chớ không nên phiền trách.”“Tôi vịn tay vào thành ghế, bỗng thấy lao đao như người say rượu.”“Nó suy đi nghĩ lại, bàn tới tính lui hoài mà cũng không hiểu tại sao mà thân phận nó lao đao như thế.”“Chưa làm nên sự nghiệp, chịu lao đao lận đận.”