Trở lại từ điển

lãnh trách nhiệm

cụm động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nhận về mình một phần việc hay một bổn phận, gánh lấy việc đó và chịu phần trách nhiệm đi theo nó.

Tiếng Anh: To take on a task or a duty, shouldering it along with the responsibility that comes with it.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
lãnh trách nhiệm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nhận về mình một phần việc hay một bổn phận, gánh lấy việc đó và chịu phần trách nhiệm đi theo nó.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nhận lấy phần việc, gánh trách nhiệmđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Lãnh là tiếng Nam Bộ cho nhận, như lãnh lương, lãnh đồ. Lãnh trách nhiệm là nhận phần việc về mình mà làm. Trong kho văn nó hay có một việc cụ thể đi sau: lãnh trách nhiệm giữ kho, giáo dục trẻ em, viết lách, điều đình, làm chủ bút. Người nói hay là người đứng ra gánh cho kẻ khác, như tao lãnh trách nhiệm. Có khi nó nghiêng qua nghĩa chịu lấy hậu quả nếu việc hư, như câu sợ lãnh trách nhiệm sau nầy. Chữ nầy có hơi hướm giấy tờ, việc làng việc nước, mà vẫn nghe quen trong miệng người miền Nam.

🇬🇧 The verb is the Southern word for to receive, as in receiving wages or goods. The phrase means taking a piece of work upon oneself. In the corpus a concrete task usually follows: guarding a storehouse, teaching children, doing the writing, negotiating, editing a paper. Speakers often use it to step forward for others, as in I will take it on. At times it leans toward answering for the outcome if things go wrong, as in being afraid to be held responsible later. It carries a touch of officialdom, village and public affairs, yet sounds natural in Southern speech.

Thí dụ:

Nếu cô bằng lòng lãnh trách nhiệm chủ bút và quản lý thì tôi sẽ lập cho cô coi.

If you agree to take on the job of editor and manager, I will set it up for you.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Nhưng ông Nam sau khi lãnh trách nhiệm cứ yên trí rằng mùa ấy sóng gió yên tĩnh.

But once he had taken on the charge, Mr Nam was quite sure the sea and wind would be calm that season.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Người lãnh trách nhiệm ra đi là một vị đạo sĩ, bạn của Hoàng tử Hoa Lệ.

The one who took on the task of setting out was a hermit, a friend of Prince Hoa Le.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh

Tao lãnh trách nhiệm giáo dục trẻ em, người lớn.

I take on the job of teaching the children and the grown ups.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Người thợ lãnh trách nhiệm ấy tên là Huyền Tôn.

The craftsman who took on that task was named Huyen Ton.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Thuở nay chỉ có một mình ba hoạn dưỡng con, ba ra giữa Toà lãnh trách nhiệm làm cha của con, ba chăm nom cho con học tập, ba nâng đỡ lo lắng cho con học đầy đủ hoàn toàn.

All along it was your father alone who raised you; I stood up in court and took on the duty of being your father, I looked after your studies, and I supported you and saw to it that you had everything you needed to learn.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Tao chỉ lãnh trách nhiệm điều đình.

I am only taking on the job of negotiating.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Chúa tàu lãnh trách nhiệm kiếm tiền bạc, kiếm nhiều chừng nào hay chừng ấy cho một chi nhánh ở Hạ Châu.

The ship owner took on the job of making money, as much as he could, for a branch in Ha Chau.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Người biện làng (thơ ký, nhân viên riêng của xã trưởng) lãnh trách nhiệm viết lách, thảo đơn từ, phúc bẩm báo cáo.

The village clerk (the secretary, the village head's own assistant) was in charge of the writing, drafting petitions, and sending up reports.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Hay là nếu tụi bây có sợ lãnh trách nhiệm sau này thì tao hứa trước là có gì tao sẽ đứng ra chịu cho tụi bây hết.

Or if you lot are afraid of being held responsible later, I promise you now that if anything happens I will step forward and take all of it for you.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nếu cô bằng lòng lãnh trách nhiệm chủ bút và quản lý thì tôi sẽ lập cho cô coi.”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 2
“Nhưng ông Nam sau khi lãnh trách nhiệm cứ yên trí rằng mùa ấy sóng gió yên tĩnh.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Bãi Ông Nam ở Cà Mau
“Người lãnh trách nhiệm ra đi là một vị đạo sĩ, bạn của Hoàng tử Hoa Lệ.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh, Con Chim Xanh
“Tao lãnh trách nhiệm giáo dục trẻ em, người lớn.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngó lên sở thượng
“Người thợ lãnh trách nhiệm ấy tên là Huyền Tôn.”
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 4. Ngọc Tuyền Thảm Sử
“Thuở nay chỉ có một mình ba hoạn dưỡng con, ba ra giữa Toà lãnh trách nhiệm làm cha của con, ba chăm nom cho con học tập, ba nâng đỡ lo lắng cho con học đầy đủ hoàn toàn.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 11
“Tao chỉ lãnh trách nhiệm điều đình.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 14
“Chúa tàu lãnh trách nhiệm kiếm tiền bạc, kiếm nhiều chừng nào hay chừng ấy cho một chi nhánh ở Hạ Châu.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 4