Để hết tâm trí vô cái tai mà nghe cho kỹ, thường là nghe một tiếng nhỏ, một câu chuyện hay một tiếng động ở xa.
Tiếng Anh: To listen closely with full attention, usually to a faint sound, a conversation, or a noise some way off.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Để hết tâm trí vô cái tai mà nghe cho kỹ, thường là nghe một tiếng nhỏ, một câu chuyện hay một tiếng động ở xa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lắng là để cho yên, cho lặng xuống; lắng tai là giữ cái tai yên mà đón tiếng. Ghép với nghe, cụm nầy nói cái nghe có chủ ý, nghe cho rõ, khác với nghe thoáng qua. Trong kho văn Nam Bộ người ta lắng tai nghe tâm sự của ai, nghe tiếng động ở nhà trên, nghe tiếng lục lạc để tìm bò, nghe tiếng chuông, hay nghe lén câu chuyện trong nhà. Nó hay đi với rõ, từng tiếng, và với dáng người ngồi yên, trố mắt, làm bộ làm việc khác.
🇬🇧 The first word means to let something settle and go still; stilling the ear means holding it quiet to catch a sound. Joined to the verb to hear, the phrase names deliberate listening, listening to make things out, as opposed to hearing in passing. In the Southern corpus people listen closely to someone's confidences, to noises in the main house, to cowbells to find their cattle, to a bell, or covertly to a conversation indoors. It often goes with clearly or every sound, and with a person sitting still, staring, or pretending to do something else.
Thí dụ:
Mấy người bên cạnh đều trố mắt, lắng tai nghe tâm sự của bà bộ hành đặc biệt ấy.
The people nearby all stared, listening closely to the confidences of that remarkable traveler.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTuy mừng thầm nhưng hương ấp vẫn dè dặt lắng tai nghe từng tiếng động ở nhà trên.
Though secretly glad, the hamlet chief still cautiously listened for every sound in the main house.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNgồi trên này, nếu lắng tai nghe rõ thì Tư Thiện có thể theo dõi câu chuyện trong nhà.
Sitting up here, if he listened carefully, Tu Thien could follow the conversation inside the house.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThúy đã ăn hết cúp trái vải từ lâu, nàng lắng tai nghe bạn kể và mặt nàng buồn vô hạn.
Thuy had long finished her cup of lychees; she listened closely as her friend spoke, and her face was infinitely sad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMuốn tìm bò, họ cứ lắng tai nghe tiếng lục lạc lốc cốc mà theo dấu.
To find their cattle they simply listen for the clink of the cowbells and follow the trail.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNăm Quýnh nghe tiếng được tiếng mất nhưng cũng cố lắng tai nghe.
Nam Quynh caught only snatches of it, but still strained his ears to listen.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônVợ chồng ông cụ lắng tai nghe, lúc thì mỉm cười tỏ vẻ hoan hỉ, lúc thì chau mày tỏ vẻ cảm động.
The old couple listened closely, now smiling with delight, now knitting their brows, moved.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngPhương lật tập làm như dò bài nhưng thật ra nàng đang lắng tai nghe bọn trẻ đang phê bình tờ báo.
Phuong leafed through her notebook as if reviewing her lesson, but in fact she was listening intently to the youngsters criticizing the newspaper.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiÔng ta vui vẻ chìu ý Hạ bằng mấy tiếng chuông kêu vang một khúc đường và Hạ thích thú lắng tai nghe.
He cheerfully humored Ha by ringing his bell loudly along a stretch of road, and Ha listened with delight.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngQuít lắng tai nghe, đếm từng tiếng một, cho đến tiếng thứ mười.
Quit listened closely, counting each stroke, up to the tenth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mấy người bên cạnh đều trố mắt, lắng tai nghe tâm sự của bà bộ hành đặc biệt ấy.”“Tuy mừng thầm nhưng hương ấp vẫn dè dặt lắng tai nghe từng tiếng động ở nhà trên.”“Ngồi trên này, nếu lắng tai nghe rõ thì Tư Thiện có thể theo dõi câu chuyện trong nhà.”“Thúy đã ăn hết cúp trái vải từ lâu, nàng lắng tai nghe bạn kể và mặt nàng buồn vô hạn.”“Muốn tìm bò, họ cứ lắng tai nghe tiếng lục lạc lốc cốc mà theo dấu.”“Năm Quýnh nghe tiếng được tiếng mất nhưng cũng cố lắng tai nghe.”“Vợ chồng ông cụ lắng tai nghe, lúc thì mỉm cười tỏ vẻ hoan hỉ, lúc thì chau mày tỏ vẻ cảm động.”“Phương lật tập làm như dò bài nhưng thật ra nàng đang lắng tai nghe bọn trẻ đang phê bình tờ báo.”