Im lặng, không nói không rằng, cứ lặng lẽ mà làm.
Tiếng Anh: Silently and quietly; without a word, simply doing something without fuss.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Im lặng, không nói không rằng, cứ lặng lẽ mà làm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn đặt nó ngay trước một động từ, để tả người làm một việc mà không nói gì: lẳng lặng đi, lẳng lặng nghe, lẳng lặng quay đi, lẳng lặng bước theo sau, lẳng lặng ăn, lẳng lặng mở cương. Nó thường đi với chỉ: chỉ lẳng lặng đi theo, cho thấy người đó không dám hay không muốn lên tiếng. Cái lặng lẽ đó có khi vì ngại, vì buồn, vì kính nể người đang nói, hay vì có ý giấu.
🇬🇧 The corpus almost always puts it right before a verb, describing someone acting without a word: walking, listening, turning away, following behind, eating, loosening the reins in silence. It often takes only: simply following quietly, showing the person does not dare or wish to speak. The silence may come from shyness, sadness, respect for a speaker, or a wish to conceal.
Thí dụ:
Huyền Trân lẳng lặng đi trên cỏ mấy bước rồi bỏ giày, vào giữa tấm bố mà ngồi.
Huyen Tran walked silently a few steps on the grass, then took off her shoes and went to sit in the middle of the canvas.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTuy ngạc nhiên, Sơn và Thái chỉ lẳng lặng mở cương rồi nhẹ nhàng nhảy lên yên.
Though surprised, Son and Thai silently loosened the reins and leapt lightly into the saddle.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuNgọc tiến bước, dẫn đoàn dạo mát theo, nhưng vẫn lẳng lặng mà liếc rình bạn.
Ngoc stepped forward and led the strolling party, but kept quietly glancing at his friend.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IILiễu đã nuốt trôi từ lâu miếng bánh hỏi và đôi bạn lẳng lặng ăn như thường.
Lieu had long since swallowed her mouthful of vermicelli, and the two friends ate on in silence as usual.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhPhấn thấy anh ta lầm lì như vậy cũng ngại lên tiếng và chỉ lẳng lặng đi theo sau.
Seeing him so sullen, Phan was reluctant to speak and simply followed behind in silence.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuHoàng Hưng lẳng lặng nghe, còn Tú Xuân thì trố mắt lên có vẻ đắc ý.
Hoang Hung listened silently, while Tu Xuan stared wide eyed, looking pleased.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyNó dư biết rằng tánh nó còn lóc chóc, nó mà lẳng lặng kéo dìa đây để chơi tao là đời nó tàn.
He knows full well he is still flighty; if he were to sneak back here quietly to play me, his life would be over.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìGiang Văn nhìn sững Ái Vi, trán chàng cau lại, ánh mắt chợt tối buồn, chàng lẳng lặng quay đi.
Giang Van stared at Ai Vi, his brow furrowed, his eyes suddenly darkening, and he turned away without a word.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhVũ lẳng lặng nghe, thỉnh thoảng ngắt lời bạn, hỏi một vài câu.
Vu listened silently, now and then interrupting his friend to ask a question or two.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcNăm Sang và Sáu Lượm lẳng lặng nhìn nhau và mãi một lúc sau.
Nam Sang and Sau Luom looked at each other in silence for a long while.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Huyền Trân lẳng lặng đi trên cỏ mấy bước rồi bỏ giày, vào giữa tấm bố mà ngồi.”“Tuy ngạc nhiên, Sơn và Thái chỉ lẳng lặng mở cương rồi nhẹ nhàng nhảy lên yên.”“Ngọc tiến bước, dẫn đoàn dạo mát theo, nhưng vẫn lẳng lặng mà liếc rình bạn.”“Liễu đã nuốt trôi từ lâu miếng bánh hỏi và đôi bạn lẳng lặng ăn như thường.”“Phấn thấy anh ta lầm lì như vậy cũng ngại lên tiếng và chỉ lẳng lặng đi theo sau.”“Hoàng Hưng lẳng lặng nghe, còn Tú Xuân thì trố mắt lên có vẻ đắc ý.”“Nó dư biết rằng tánh nó còn lóc chóc, nó mà lẳng lặng kéo dìa đây để chơi tao là đời nó tàn.”“Giang Văn nhìn sững Ái Vi, trán chàng cau lại, ánh mắt chợt tối buồn, chàng lẳng lặng quay đi.”