To wander without a definite destination, or figuratively for thoughts and speech to drift without a clear direction. The word does not by itself mean homelessness, unemployment, irresponsibility, or mental illness, and an unhurried exploratory walk can still have a purpose. Older Southern writing also records lang cang for the rambling-speech sense; an annotated edition of Nợ đời glosses it directly as lang bang.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Từ khẩu ngữ/ít dùng có hai nét cùng lõi thiếu hướng rõ: (1) đi hết chỗ này tới chỗ khác mà không có điểm đến hay kế hoạch nhất định: wander, roam aimlessly; (2) đầu óc, ý nghĩ hoặc lời trình bày chuyển lan man, chưa bám một mạch rõ: thoughts drift, be unfocused, ramble. `Lang bang` có thể tả một buổi đi chơi tự do hoặc phê bình sự thiếu tập trung; sắc thái do văn cảnh quyết định. Từ không tự chứng minh người ấy vô gia cư, thất nghiệp, ăn bám, vô trách nhiệm hay có bệnh tâm thần. Một người đi dạo để quan sát phố, nghiên cứu thực địa, phục hồi sức khỏe hoặc tìm ý tưởng vẫn có mục đích dù chưa chốt lộ trình. Ở nét suy nghĩ, mệt, thiếu dữ kiện hoặc đang động não có thể làm ý tạm lang bang; không biến trạng thái thành năng lực hay bản chất. Nguồn hiện có bất nhất về từ nguyên, nên hồ sơ không nhận giả thuyết ghép chữ Hán theo âm và không dựng tab Hán–Nôm. Ấn bản có chú giải của Nợ đời còn ghi dạng lang cang trong câu nói lang cang và chú thẳng là lang bang. VietLayers nối dạng này vào đúng nét lời nói lan man, không tạo một trang trùng và không nhập với lan can hay địa danh Lang Cang.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Di chuyển qua nhiều nơi mà không theo một đích hoặc lịch trình nhất định. Có thể thong thả, vô hại hoặc bị chê là phí thời gian tùy tình huống.
🇬🇧 To move from place to place without a definite destination or itinerary. It may be leisurely and harmless or criticised as aimless, depending on context.
Ví dụ dùng từ:
Chiều rảnh, anh đi lang bang qua mấy con hẻm cũ, không hẹn ai và cũng chưa chọn điểm dừng.
On a free afternoon, he wanders through several old alleys with no appointment and no chosen stopping point.
Source: VietLayers editorial example“Con đừng lang bang ngoài bến lúc mưa lớn, về chỗ có mái rồi gọi má nghen,” má dặn.
“Do not wander around the wharf in heavy rain; get under shelter and call me,” Mom says.
Source: VietLayers editorial exampleNhân vật lang bang từ tỉnh này sang tỉnh khác, nhưng truyện chưa cho biết anh không có nhà hay việc làm.
The character roams from province to province, but the story does not establish that he lacks a home or employment.
Source: VietLayers editorial exampleChị đi bộ lang bang quanh Chợ Lớn để ghi nhận kiểu bảng hiệu cũ; chuyến đi vẫn có mục đích nghiên cứu.
She wanders on foot around Chợ Lớn documenting old sign styles, so the walk still has a research purpose.
Source: VietLayers editorial exampleCâu đi lang bang cả ngày chỉ nói chưa có điểm đến rõ, không đủ để gọi người ấy lười hoặc vô trách nhiệm.
Đi lang bang cả ngày says only that there was no clear destination; it is not enough to call the person lazy or irresponsible.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Tả đầu óc, suy nghĩ hay lời trình bày chuyển từ chuyện này sang chuyện khác mà chưa gom được hướng chính. Đây có thể là trạng thái nhất thời.
🇬🇧 Describes thoughts or speech drifting from one topic to another without a clear organising direction. It may be a temporary state.
Ví dụ dùng từ:
Sau đêm mất ngủ, đầu óc anh lang bang nên anh ghi ba ý chính trước khi vào họp.
After a sleepless night, his thoughts drift, so he writes down three main points before the meeting.
Source: VietLayers editorial exampleBản nháp còn lang bang từ chuyện món ăn sang lịch sử khu phố; biên tập viên giúp tác giả chia lại từng đoạn.
The draft still rambles from food to neighbourhood history, so the editor helps reorganise it into sections.
Source: VietLayers editorial exampleĐộng não có thể bắt đầu lang bang để tìm nhiều hướng, rồi nhóm mới chọn tiêu chí và thu hẹp phương án.
Brainstorming may begin with free-ranging thoughts before the group selects criteria and narrows the options.
Source: VietLayers editorial exampleNgười phiên dịch xin người nói dừng một chút vì câu chuyện đang lang bang và thiếu mốc thời gian.
The interpreter asks the speaker to pause because the account is drifting and lacks time markers.
Source: VietLayers editorial exampleÝ nghĩ lang bang trong một buổi chưa phải chẩn đoán hay bằng chứng người ấy thiếu năng lực tập trung lâu dài.
A wandering train of thought on one occasion is neither a diagnosis nor evidence of lasting inability to focus.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Toa ở nhà quê mới ra chợ, toa đi lang bang lính bắt còn gì.”
“Đương nói lang cang thì thấy trong nhà phựt đèn khí sáng lòa, cửa mở rộng ra, ông phủ Tăng đi ra sân và hỏi rằng: “Chả!”