Lăn qua lăn lại không yên; theo lối bóng là xông pha vất vả giữa đời.
Tiếng Anh: To roll and toss about restlessly; figuratively, to struggle hard through life.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lăn qua lăn lại không yên; theo lối bóng là xông pha vất vả giữa đời.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Một là tả thân mình lăn qua lăn lại vì đau, vì giận hay vì không ngủ được: nằm lăn lộn trên giường hoài, không ngớt lăn lộn và khóc, nằm lăn lộn trên cát mà cười. Hai là theo lối bóng cho việc dấn thân vào đời, như lăn lộn trên đường đời, lăn lộn theo thiên hạ, đem thân mà lăn lộn trong vòng nhơn tình.
🇬🇧 The corpus uses it in two ways. First, for a body tossing about from pain, anger or sleeplessness: tossing and turning in bed, rolling about crying, rolling on the sand laughing. Second, figuratively for throwing oneself into life, like knocking about in the world, keeping up with everyone, or struggling in the web of human affairs.
Thí dụ:
Đậu thì được lên lớp, rớt ngồi lại học thêm một năm, lăn lộn quá chỉ thêm khổ.
Pass and you move up a class, fail and you repeat a year; struggling too hard only adds misery.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTừ nãy giờ, Bé Thủy đã thôi la hét nhưng không ngớt lăn lộn và không ngớt khóc.
For a while now Be Thuy had stopped screaming but kept tossing about and crying.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHảo rũ ra mà cười, rồi té quỵ xuống mà cười, rồi lại nằm lăn lộn trên cát mà cười.
Hao collapsed laughing, fell to her knees laughing, then lay rolling on the sand laughing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoCô giận rồi lại khóc, khóc rồi lại giận, cứ nằm lăn lộn trên giường hoài.
She was angry then cried, cried then was angry, and kept tossing about on the bed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngThu Thủy cứ ngồi chong mắt ngó chiếc tàu lăn lộn với sóng mà chạy tới.
Thu Thuy sat staring at the ship tossing on the waves as it sailed on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhHoa nhào càn dưới đất như bỗng bị phong xù, thân thể co quắp rồi quằn quại, rồi lăn lộn.
Hoa threw herself to the ground as if seized by a fit, her body curled up, then writhed and rolled about.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNếu tôi lập gia thất thì tôi phải đem thân mà lăn lộn trong cái vòng nhơn tình tanh hôi ấy.
If I marry, I will have to throw myself into that foul web of human affairs.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiNhưng sau khi lăn lộn trên đường đời, ta mới thấy triết lý của cổ nhân thật xác đáng, phải không chú?
But after knocking about in life, we see that the wisdom of the ancients is quite right, is it not, uncle?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaVì vậy đó nên em phải lập tâm lăn lộn theo thiên hạ, đặng cho hiệp với nhơn tình, đặng khỏi thua sút người ta.
That is why I must resolve to keep up with everyone, to fit in with the ways of the world and not fall behind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiHắn kêu rú, lăn lộn để tránh tảng đá.
He screamed and rolled aside to dodge the boulder.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đậu thì được lên lớp, rớt ngồi lại học thêm một năm, lăn lộn quá chỉ thêm khổ.”“Từ nãy giờ, Bé Thủy đã thôi la hét nhưng không ngớt lăn lộn và không ngớt khóc.”“Hảo rũ ra mà cười, rồi té quỵ xuống mà cười, rồi lại nằm lăn lộn trên cát mà cười.”“Cô giận rồi lại khóc, khóc rồi lại giận, cứ nằm lăn lộn trên giường hoài.”“Thu Thủy cứ ngồi chong mắt ngó chiếc tàu lăn lộn với sóng mà chạy tới.”“Hoa nhào càn dưới đất như bỗng bị phong xù, thân thể co quắp rồi quằn quại, rồi lăn lộn.”“Nếu tôi lập gia thất thì tôi phải đem thân mà lăn lộn trong cái vòng nhơn tình tanh hôi ấy.”“Nhưng sau khi lăn lộn trên đường đời, ta mới thấy triết lý của cổ nhân thật xác đáng, phải không chú?”