Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Ở gần bên, ở kế cạnh, nói về nhà, về làng, về chợ.

Tiếng Anh: Lying near by and next door, said of houses, villages and markets.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
lân cận(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Ở gần bên, ở kế cạnh, nói về nhà, về làng, về chợ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ở gần bên, ở kế cạnhđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Trong kho văn chữ này làm nết cho mấy chỗ ở gần: các chợ lân cận, các tỉnh lân cận, vài làng lân cận, các làng lân cận, vùng lân cận, nhà lân cận. Nó cũng nhận chữ người, chữ bà con để thành người ở gần: những người lân cận, người lân cận, bà con lân cận, những nhà lân cận. Nó đi sau chữ được để nói cái gần gũi mình mừng: lấy làm vui mà được lân cận với một danh y. Và trong kho văn người lân cận là người mình mắc cỡ với và cũng là người mình giúp: quả xấu hổ với bà con lân cận quá, sẵn sàng giúp đỡ những người lân cận, gieo tai họa cho người lân cận.

🇬🇧 In the corpus this word gives its character to nearby places, markets, provinces, villages, parts, houses. It takes the words for a person and for kinfolk, to become those who live near. It follows the word for being allowed, to name a nearness one is glad of. And in the corpus the neighbour is one a person is ashamed before and one a person helps.

Cụm thường gặp:
người lân cậnvùng lân cậncác chợ lân cận
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Vĩnh Xuân lấy làm vui mà được lân cận với một danh y mà cũng là một nhà nho học.

Vinh Xuan was glad to be near a famous physician who was a man of letters besides.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Cho đến pháo ở các chợ lân cận như chợ Búng, chợ Lái Thiêu, cũng không còn.

Even the firecrackers in the neighbouring markets, such as Bung market and Lai Thieu market, were gone.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Cây tràm tuy không là danh mộc nhưng làm cột nhà rất tốt, bán qua các tỉnh lân cận.

The melaleuca, though no fine timber, makes very good house posts and is sold to the neighbouring provinces.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Sống, mình ở ngôi nhà quen thuộc, lâu ngày nhàm chán với người lân cận.

Living, one dwells in a familiar house and in time grows stale with the neighbours.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Vợ trông nom công việc trong nhà và lúc nào cũng sẵn sàng giúp đỡ những người lân cận.

The wife looked after the work of the house and was always ready to help the neighbours.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê

Bởi vậy, lắm người ở chợ lân cận đến đây tìm mua cho được để nhậu hoặc ăn với bánh hỏi.

And so many people from the neighbouring markets came here to find some to buy, to drink with or to eat with rice noodles.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Nghe danh cậu Cẩu, người ở vùng lân cận kéo tới tấp nập.

Hearing of young Cau's name, people from the neighbouring parts came thronging.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Chị Năm là người lân cận được mẹ nàng giúp đỡ rất nhiều, nên thường vẫn ở hết lòng với gia đình nàng.

Sister Nam was a neighbour whom her mother had helped a great deal, and so she was always wholehearted toward her family.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Từ mươi hôm rồi, bò miệt trên và các làng lân cận lũ lượt tụ về đó, ở rải rác khắp khu rừng quanh chợ.

For ten days now the cattle from the upper country and from the neighbouring villages had come in droves to that place, and lay scattered all through the forest round the market.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Hằng ngày thầy Mạnh Tử ra chợ, thấy thiên hạ mua bán nên về nhà thầy cũng bắt chước buôn bán với các trẻ con lân cận.

Every day Mencius went out to the market and saw people buying and selling, and so at home he too mimicked buying and selling with the neighbouring children.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vĩnh Xuân lấy làm vui mà được lân cận với một danh y mà cũng là một nhà nho học.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 12
“Cho đến pháo ở các chợ lân cận như chợ Búng, chợ Lái Thiêu, cũng không còn.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Người Tài Xế Điên
“Cây tràm tuy không là danh mộc nhưng làm cột nhà rất tốt, bán qua các tỉnh lân cận.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Rạch Giá đất rộng người thưa
“Sống, mình ở ngôi nhà quen thuộc, lâu ngày nhàm chán với người lân cận.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Tang Lễ
“Vợ trông nom công việc trong nhà và lúc nào cũng sẵn sàng giúp đỡ những người lân cận.”
Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê, I. Con cầu tự
“Bởi vậy, lắm người ở chợ lân cận đến đây tìm mua cho được để nhậu hoặc ăn với bánh hỏi.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Con Bảy đưa đò
“Nghe danh cậu Cẩu, người ở vùng lân cận kéo tới tấp nập.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 5
“Chị Năm là người lân cận được mẹ nàng giúp đỡ rất nhiều, nên thường vẫn ở hết lòng với gia đình nàng.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 4