Giải nghĩa nhanh:

In older Southern usage, lạn describes a deep place becoming shallow or a raised feature becoming lower, worn down, or nearly level.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
lạn(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Lạn là từ cũ trong lời Nam Bộ, tả sự thay đổi địa hình hoặc bề mặt: chỗ vốn sâu như ao, đìa, kinh trở nên cạn dần; chỗ vốn cao như mả trở nên thấp, mòn hoặc gần bị san bằng. Chú giải nguồn nêu các tổ hợp ao lạn, đìa lạn, kinh lạn và mả lạn. Nguyên nhân có thể là bồi lấp, lâu ngày không nạo vét, xói mòn hoặc tác động khác, nhưng từ lạn một mình không chốt nguyên nhân. Phải tách lạn khỏi lạnh, lạng là đơn vị khối lượng hay động tác nghiêng người, và khỏi Gò Mả Lạn khi toàn cụm là địa danh.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1chỗ sâu cạn dần hoặc chỗ cao thấp, mòn dầnĐịa hình, thủy vực và lời Nam Bộ cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Ở trạng thái giảm độ sâu hoặc độ cao so với trước, thường dùng cho ao, đìa, kinh, mả và địa hình cũ.

🇬🇧 Having become shallower if formerly deep, or lower and more worn down if formerly raised, especially of old terrain features.

Grammar Patterns:
danh từ địa hình + lạnđã/bị + lạnlạn + mức độ/kết quả

Ví dụ dùng từ:

Cái đìa lạn lâu ngày nên ghe nhỏ cũng khó vô tới mé.

The pond has grown shallow over time, so even a small boat has trouble reaching the edge.

Source: VietLayers editorial example

Ngôi mả lạn gần bằng mặt đất, chỉ còn nhận ra nhờ mấy viên đá cũ.

The grave mound has worn nearly level with the ground and is recognisable only by a few old stones.

Source: VietLayers editorial example

Kinh lạn không tự nói do phù sa bồi hay do người ta lấp; phải xem thêm tư liệu.

A lạn canal does not by itself reveal whether silt or human filling made it shallow; further evidence is needed.

Source: VietLayers editorial example

Bản chú giải nêu ao lạn là ao từ sâu hóa cạn dần.

The annotation explains ao lạn as a pond that has gradually changed from deep to shallow.

Source: VietLayers editorial example

Ở mả lạn, chữ lạn nghiêng về thấp và mòn đi chớ không phải cạn nước.

In mả lạn, lạn means worn lower rather than drained of water.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch chọn silted-up cho đìa lạn chỉ khi câu có nói rõ chuyện bồi lắng.

The translator uses 'silted-up' for đìa lạn only when the sentence explicitly mentions sediment.

Source: VietLayers editorial example

Nếu nguyên nhân chưa rõ, shallow hoặc worn down diễn đạt lạn thận trọng hơn.

When the cause is unknown, 'shallow' or 'worn down' renders lạn more cautiously.

Source: VietLayers editorial example

Lạn khác lạnh một dấu nhưng nghĩa hoàn toàn khác, nên tìm kiếm phải giữ tách.

Lạn differs from lạnh by one diacritic but has an entirely different meaning, so search must keep them separate.

Source: VietLayers editorial example

Gò Mả Lạn là địa danh trong truyện Sơn Nam; không phải lần nào có lạn cũng chỉ trạng thái của một cái mả đang được tả.

Gò Mả Lạn is a place name in Sơn Nam's story, so not every occurrence of lạn describes the current condition of a grave.

Source: VietLayers editorial example

Từ lạn nay ít gặp, bản biên tập nên giữ nguyên câu nguồn và thêm lời giải ngắn.

Lạn is now uncommon, so an edition should preserve the source sentence and add a short gloss.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Vắng mặt trót 20 năm, mà hình dạng lại đổi khác hết, nên Lê-văn-Đó về quê xưa, không ai biết mà nhìn, anh ta cứ xưng mình là Trần-Chánh-Tâm, ban đêm lén đến chỗ nhà cũ mà thăm, thấy có một cái mả lạn ở gần đó, coi lại thì quả chỗ mình chiêm bao ma dắt mà chỉ ngày trước, nên đi lại ngồi dựa bên mả.
Hồ Biểu ChánhNgọn cỏ gió đùa, Chương 0
Nơi ven rừng phía Nam,chổ cây xoài rừng và đìa lạn,hiểu là ao nuôi cá,lâu ngày không nạo vét lên đã cạn,hai ba chàng trai đang đào xới mô đất bỗng gọi tôi:
Sơn NamHồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ, Chương 4