Historically, to perform corvée or public labour required by a village, feudal authority, or colonial administration, such as digging canals, building roads, or carrying supplies. It is a historical term and must not be confused with stringing objects together, modern paid public-works employment, volunteering, or community service imposed by a court.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Cụm vùng/cũ chỉ việc đi làm `xâu`, tức thực hiện số ngày sưu dịch/công dịch do làng xã, nhà nước phong kiến hoặc chính quyền thuộc địa huy động, thường cho các việc đào sông, đắp đường, khuân vác hay bảo trì công trình: perform corvée labour, do compulsory public labour. Trong nhiều tư liệu thuộc địa, người dân bị buộc làm và không được trả công; ở một số thời điểm/cơ chế có thể cho nộp tiền, thuê người thay hoặc có khoản trả rất thấp. Vì vậy câu phải bám đúng hồ sơ lịch sử, không biến một mô hình thành quy tắc mọi thời. `Làm xâu` không phải `xâu hạt`, `làm một xâu cá`; đó là lớp đồng âm về chuỗi vật. Cũng không dùng từ này cho công nhân công trình công cộng có hợp đồng/lương, người tình nguyện, nghĩa vụ cộng đồng hiện đại hoặc lao động cải tạo nếu nguồn không gọi như vậy. Hồ sơ mô tả thiết chế lịch sử và sự cưỡng bức của nó, không lãng mạn hóa lao dịch. Quan hệ âm–từ giữa `xâu` và `sưu` được nguồn giải thích, nhưng chưa có chứng cứ đủ để tự dựng một chữ Hán–Nôm chuẩn cho mục.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Làm số ngày lao động mà cộng đồng hoặc chính quyền thời trước ấn định, thường cho đường sá, kênh rạch, vận chuyển và công trình chung. Tính bắt buộc, cách thế hay tiền công phải theo từng tư liệu.
🇬🇧 To perform a prescribed period of labour for village or state works under an older system. Whether it was compulsory, commutable, substituted, or paid must be established from the specific record.
Ví dụ dùng từ:
Sổ làng ghi mỗi suất đinh phải đi làm xâu mấy ngày để đắp lại đoạn đường bị lở.
The village register records how many days of corvée each eligible man had to perform to rebuild the eroded road.
Source: VietLayers editorial exampleTư liệu thuộc địa kể người dân bị bắt làm xâu đào kênh, phải tự mang gạo ăn trong những ngày đi dịch.
A colonial record describes residents being compelled to dig a canal as corvée labour and bring their own rice during the service.
Source: VietLayers editorial exampleCó nhà nộp tiền thế để khỏi trực tiếp làm xâu, còn người không đủ tiền phải đi theo lượt huy động.
Some households paid a commutation fee instead of performing the corvée themselves, while those unable to pay served when called.
Source: VietLayers editorial exampleCâu ông cố từng làm xâu phải được đặt trong thời kì và cơ chế cụ thể, chớ không dịch thành he had a public-works job.
Ông cố từng làm xâu must be situated in its period and system, not translated as ‘he had a public-works job.’
Source: VietLayers editorial exampleBiên niên sử xã ghi nhóm làm xâu vớt lục bình để dòng ghe đi không bị nghẽn.
The commune chronicle records a corvée group clearing water hyacinth so boats could pass without obstruction.
Source: VietLayers editorial examplePhong trào chống sưu thuế phản đối việc người nghèo phải làm xâu nặng nhọc trong khi người có tiền có thể tìm cách thế dịch.
The anti-tax movement opposed a system in which poorer people bore arduous corvée while wealthier people could seek commutation.
Source: VietLayers editorial exampleMột tài liệu có trả khoản nhỏ cho người làm xâu không đủ để kết luận mọi chế độ xâu đều là lao động có lương.
A small payment recorded for corvée workers in one source does not establish that every corvée system was paid employment.
Source: VietLayers editorial exampleSinh viên tham gia dọn rác tự nguyện hôm nay không gọi là làm xâu, vì không thuộc thiết chế lao dịch lịch sử ấy.
Students volunteering for a clean-up today are not làm xâu because they are outside that historical labour institution.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu bé xâu hạt làm vòng, chữ xâu là động từ luồn hạt, hoàn toàn không phải làm xâu theo nghĩa sưu dịch.
In bé xâu hạt làm vòng, xâu means threading beads and is unrelated to làm xâu in the sense of corvée.
Source: VietLayers editorial exampleBảo tàng chú giải làm xâu là corvée labour rồi nêu rõ ai huy động, công việc gì và người dân có được trả công hay không.
The museum glosses làm xâu as ‘corvée labour’ and states who imposed it, what work was required, and whether labourers were paid.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Năm 1996, vào đầu năm, phong trào bên Cao Miên như phát khởi, dân chúng từ bên này qua Cao Miên mua gạo lại gặp nhiều toán "loạn quân" bắt họ làm xâu.”
“cái điệu nầy bị mấy ổng chận lại thộp cổ đóng trăn hay bắt đi làm xâu thì nguy quá.”
“Thiếu đất để dùng tài mà sức còn dư, Lộc không biết làm gì, bèn nghĩ cách khai phá quận Cái Bè, xin phép đào kinh trong Đồng Tháp, bắt dân các làng phải làm xâu trong công việc ấy.”
“Thanh ra đi làm xâu có người lính mang súng theo kèm giữ, nhưng cô vui vẻ khoan khoái, nét mặt hớn hở hơn bao giờ hết !”