To behave insolently, impertinently, or with brazen disrespect. The phrase criticises a specific manner of speaking or acting; disagreement, asking questions, refusing an improper demand, or speaking firmly to an older or more powerful person is not automatically insolence.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Cụm khẩu ngữ vùng/cũ chỉ việc cư xử xấc, hỗn, vô lễ hoặc trâng tráo với người khác: behave insolently, act impertinently, be brazenly disrespectful. `Làm xấc` thường đánh giá giọng đáp, lời lẽ, cử chỉ hoặc cách coi thường người đối diện; dạng tăng mức quen thuộc là `xấc xược`, `xấc láo`. Vì từ gắn với quy ước vai vế, biên tập phải nêu hành vi cụ thể thay vì mặc định người nhỏ tuổi, cấp dưới hay người ít quyền luôn phải im lặng. Hỏi lại cho rõ, phản biện có lý lẽ, từ chối yêu cầu sai, báo hành vi quấy rối hoặc đặt ranh giới bằng lời chắc không tự động là làm xấc. Ngược lại, nhục mạ, cố ý ngắt lời để hạ thấp, chế giễu hoặc đáp giọng khinh miệt có thể thuộc phạm vi này. Không đưa các lối ví von tục vào biến thể chuẩn và không dựng chữ Hán–Nôm theo âm gần khi chưa có chứng cứ.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tỏ thái độ bất kính rõ qua lời nói, giọng điệu hay cử chỉ, thường kèm sự trâng tráo hoặc coi thường người đối diện. Đây là lời chê hành vi theo quy ước giao tiếp.
🇬🇧 To show clear disrespect through words, tone, or gestures, often with brazen impertinence or contempt. It is a contextual criticism of conduct.
Ví dụ dùng từ:
“Con không đồng ý thì nói lý do, đừng làm xấc bằng cách cười khẩy rồi bỏ đi,” má nhắc.
“If you disagree, explain why; do not act insolently by sneering and walking away,” Mom says.
Source: VietLayers editorial exampleAnh làm xấc với cô bán hàng khi búng tay gọi và chê bai giọng nói của cô trước khách.
He behaves insolently toward the shopkeeper by snapping his fingers at her and mocking her accent in front of customers.
Source: VietLayers editorial exampleCậu bị nhắc vì làm xấc, cụ thể là cố ý ngắt lời và gọi người đối diện bằng tiếng miệt thị.
He is reprimanded for insolence—specifically for deliberately interrupting and using a slur for the other person.
Source: VietLayers editorial exampleHọc sinh hỏi thầy giải thích lại một bước chưa rõ không phải làm xấc nếu em nói bình tĩnh và tôn trọng.
A student who calmly and respectfully asks a teacher to explain an unclear step is not being insolent.
Source: VietLayers editorial exampleNhân viên từ chối sửa số liệu sai không phải làm xấc với cấp trên; đó là giữ tính chính xác của hồ sơ.
An employee who refuses to falsify figures is not being insolent to a superior; they are protecting the record's accuracy.
Source: VietLayers editorial exampleTrong truyện, câu đừng làm xấc với người lớn phản ánh phép vai vế của gia đình, nhưng bản dịch vẫn phải cho thấy hành vi nào bị chê.
In the story, đừng làm xấc với người lớn reflects family hierarchy, but the translation should still identify the conduct being criticised.
Source: VietLayers editorial exampleChị không gán cả con người là xấc; chị nói rõ lời chế giễu lúc nãy làm xấc và cần được xin lỗi.
She does not label the whole person insolent; she says that the earlier mocking remark was disrespectful and warrants an apology.
Source: VietLayers editorial exampleMột giọng nói chắc và trực tiếp có thể khác thói quen địa phương, nhưng chưa đủ để kết luận người nói làm xấc.
A firm, direct tone may differ from local custom, but it is not enough to conclude that the speaker is insolent.
Source: VietLayers editorial exampleÔng xin lỗi vì đã làm xấc với nhân viên tiếp nhận rồi quay lại trình bày yêu cầu bằng lời bình tĩnh.
He apologises for behaving insolently toward the receptionist and restates his request calmly.
Source: VietLayers editorial exampleDịch làm xấc là act insolently đúng ở cảnh khinh miệt; dịch disobey chỉ đúng khi câu còn nêu một mệnh lệnh hợp lệ bị chống đối.
‘Act insolently’ fits a contemptuous scene; ‘disobey’ fits only when the context also establishes a valid order that was defied.
Source: VietLayers editorial example